Giới thiệu chung về Công văn số 4053/TCHQ-GSQL
Công văn số 4053/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc kiểm tra, xác minh tính hợp lệ của Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa nhập khẩu có áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh trong công tác quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa.
Các nội dung trọng tâm về xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu D
Văn bản tập trung hướng dẫn công tác kiểm tra chi tiết và xử lý các trường hợp nghi ngờ về tính hợp lệ của C/O mẫu D, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra thông tin trên Hệ thống một cửa ASEAN (ASW): Đối với C/O mẫu D điện tử, công chức hải quan phải thực hiện tra cứu, đối chiếu thông tin truyền nhận trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin C/O hiển thị đầy đủ, hợp lệ và khớp đúng với chứng từ kèm theo bộ hồ sơ hải quan thì chấp nhận cho hưởng ưu đãi thuế quan theo quy định.
- Xử lý khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ: Các lỗi kỹ thuật nhỏ, khác biệt về mặt hình thức (như lỗi đánh máy, lỗi chính tả, hoặc sự khác biệt nhỏ về kích thước chữ, căn lề) không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa thì không bị coi là lý do để bác bỏ C/O mẫu D.
- Xác minh chữ ký và con dấu: Đối với C/O mẫu D bản giấy, cơ quan hải quan tiến hành đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O với mẫu chữ ký, con dấu đã được các nước thành viên ASEAN đăng ký và cập nhật trên hệ thống dữ liệu của Tổng cục Hải quan.
Quy trình gửi yêu cầu xác minh và xử lý trong thời gian chờ kết quả
Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O mẫu D hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện quy trình xác minh theo các bước:
- Gửi văn bản yêu cầu xác minh: Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) sẽ làm đầu mối gửi thư yêu cầu xác minh kèm theo bản sao C/O mẫu D nghi vấn sang cơ quan có thẩm quyền cấp của nước xuất khẩu để đề nghị làm rõ.
- Thông quan hàng hóa trong thời gian chờ kết quả: Trong thời gian chờ phản hồi xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được làm thủ tục thông quan theo quy định thông thường nhưng không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA. Người khai hải quan phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi tối huệ quốc (MFN) hoặc thực hiện bảo lãnh thuế theo quy định.
- Xử lý sau khi có kết quả xác minh: Nếu kết quả xác minh từ nước xuất khẩu khẳng định C/O hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ tiến hành hoàn trả số tiền thuế chênh lệch cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu kết quả xác minh xác định C/O không hợp lệ hoặc quá thời hạn quy định mà không nhận được phản hồi, cơ quan hải quan sẽ chính thức bác bỏ C/O và áp dụng mức thuế suất MFN.
Trách nhiệm triển khai của các đơn vị Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính nhất quán và tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp trong quá trình làm thủ tục hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu; không tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định khi chưa có cơ sở nghi ngờ rõ ràng.
- Báo cáo kịp thời vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp đặc biệt hoặc vướng mắc vượt thẩm quyền, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4053/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hà Nội
Trả lời công văn số 1119/HQHN-NV ngày 30/6/2009 của Cục Hải quan TP Hà Nội về việc xác minh tính hợp lệ của C/O mẫu D do Thái Lan cấp, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Phụ lục 1 về Quy tắc xuất xứ kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương, hàng hóa có xuất xứ ASEAN được xác định theo một trong các tiêu chí sau:
1. WO (xuất xứ thuần tuý).
2. Tiêu chí chung: RVC (giá trị hàm lượng khu vực) hoặc CTH (chuyển đổi mã số ở cấp độ 4 chữ số).
3. PSR (quy tắc xuất xứ sản phẩm cụ thể).
4. Các yếu tố khác: cộng gộp đầy đủ, cộng gộp từng phần, De Minimis.
Theo đó, nhà sản xuất được lựa chọn tiêu chí xuất xứ (WO, RVC, CTH hoặc PSR........) phù hợp với hàng hóa được sản xuất. Đối với trường hợp C/O mẫu D đề cập trong công văn nêu trên, hàng hóa không thuộc danh mục PSR (quy tắc xuất xứ sản phẩm cụ thể thuộc phụ lục 2- Quy tắc cụ thể mặt hàng PSR) nhưng được xác định xuất xứ theo tiêu chí CTH là căn cứ theo quy định tại Điểm 1.a) Điều 4 Phụ lục 1 Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT (theo tiêu chí chung).
Do vậy, nếu không có nghi ngờ về tính hợp lệ và các khai báo trên C/O thì đề nghị đơn vị chấp nhận C/O cho hàng hóa được hưởng ưu đãi.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan TP Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Công văn 34/GSQL-GQ4 năm 2017 về tính hợp lệ của C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 46/GSQL-GQ4 năm 2017 về tính hợp lệ của C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành