Tóm tắt Công văn số 4060/TCHQ-KTTT về thuế nhập khẩu dự án ODA xây dựng cầu Cần Thơ
Công văn số 4060/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhập khẩu đối với các trang thiết bị, máy móc và vật tư nhập khẩu phục vụ cho dự án ODA xây dựng cầu Cần Thơ. Đây là công trình trọng điểm quốc gia sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), do đó được áp dụng các cơ chế ưu đãi thuế đặc thù theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế.
- Chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định
- Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án ODA xây dựng cầu Cần Thơ theo quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Các phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây dựng công trình cũng thuộc đối tượng được xem xét miễn thuế nhập khẩu.
- Vật liệu xây dựng trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng cầu Cần Thơ được miễn thuế nhập khẩu sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế.
- Quy định đối với thiết bị, máy móc tạm nhập - tái xuất
- Đối với máy móc, thiết bị thi công do nhà thầu nước ngoài mang vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập, tái xuất để phục vụ thi công công trình cầu Cần Thơ phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình tạm nhập - tái xuất.
- Nhà thầu phải nộp thuế nhập khẩu (hoặc bảo lãnh thuế) trong thời gian tạm nhập và sẽ được hoàn thuế tương ứng sau khi thực tế tái xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam theo đúng thời hạn quy định.
- Trường hợp hết thời hạn tạm nhập mà chưa tái xuất hoặc chuyển nhượng tiêu thụ nội địa thì phải kê khai nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác theo quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
- Thủ tục hải quan và hồ sơ miễn thuế nhập khẩu
- Chủ đầu tư dự án hoặc nhà thầu chính được ủy quyền có trách nhiệm đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan trước khi thực hiện nhập khẩu lô hàng đầu tiên.
- Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu phải xuất trình đầy đủ quyết định phê duyệt dự án ODA, hợp đồng thầu ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu, cùng phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế đã được phê duyệt.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa nhập khẩu với danh mục đã đăng ký để thực hiện thông quan nhanh chóng, tránh gây chậm trễ tiến độ thi công công trình.
- Trách nhiệm của các bên liên quan và công tác hậu kiểm
- Nhà thầu và chủ đầu tư dự án cầu Cần Thơ phải cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đúng mục đích phục vụ công trình, không được tự ý chuyển nhượng, thanh lý khi chưa có sự chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
- Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan địa phương thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng nhập khẩu phục vụ dự án nhằm đảm bảo tính minh bạch, phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi ODA để gian lận thuế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4060/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2005 |
Kính gửi : Cục hải quan thành phố Cần Thơ
Trả lời công văn số 630/HQCT-NV ngày 23/6/2005 của Cục Hải quan thành phố Cần Thơ về việc thuế nhập khẩu dự án ODA xây dựng cầu Cần Thơ; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 3, Mục I Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 03/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), thì: “Trường hợp tại điều ước Quốc tế (kể cả điều ước Quốc tế về ODA) mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về thuế liên quan đến việc thực hiện một số dự án ODA cụ thể, mà các quy định về thuế khác với hướng dẫn tại Thông tư này, thì việc áp dụng chính sách thuế đối với dự án ODA do thực hiện theo các điều ước Quốc tế đã ký kết”.
Trường hợp Cục Hải quan Cần Thơ hỏi, thì tại Công hàm trao đổi ký giữa Chính phủ hai nước (đại diện Chính phủ Nhật Bản là Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam và đại diện Chính phủ Việt Nam là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) được coi là Điều ước Quốc tế ký giữa hai Chính phủ.
Theo điểm 3, Mục 7 của Công hàm trao đổi giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản ngày 30/3/2001 đối với toàn bộ khoản vay trị giá 24.847.000.000 yên Nhật sẽ được triển khai cho nước CHXHCN Việt Nam, theo Luật và quy định của Chính phủ Nhật Bản, bởi Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản để thực hiện Dự án xây dựng cầu Cửu Long (Cần Thơ), thì Chính phủ Việt Nam sẽ miễn: “cho các Công ty Nhật Bản ở vai trò là người cung cấp, nhà thầu chính và/hoặc tư vấn: được miễn cho tất cả các nghĩa vụ tài chính và các loại thuế đánh vào các khoản thu nhập từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu thi công của dự án. Đối với các Công ty Nhật Bản ở vai trò là nhà thầu chính và/hoặc tư vấn được miễn tất cả các loại thuế và các loại phí tài chính liên quan hiện hành tại nước CHXHCN Việt Nam đánh vào việc nhập khẩu và tái xuất khẩu tất cả các loại nguyên vật liệu và thiết bị cần thiết cho việc thực hiện Dự án”.
Việc miễn thuế đối với nguyên vật liệu và thiết bị nhập khẩu cho dự án Dự án xây cầu Cửu Long (Cần Thơ) như sau:
1- Nguyên vật liệu và các thiết bị để thực hiện dự án của các Công ty Nhật Bản là nhà cung cấp, nhà thầu và/hoặc tư vấn nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB, phụ thu ở khâu nhập khẩu. Hồ sơ xét miễn thuế bao gồm:
- Công văn đề nghị miễn thuế đối với vật liệu và thiết bị nhập khẩu của Công ty Nhật Bản.
- Hợp đồng giao thầu.
- Công văn của Bộ Thương mại cho phép nhập khẩu vật liệu, thiết bị cho dự án (nếu có).
- Tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có xác nhận kiểm hóa của Chi cục Hải quan cửa khẩu.
Hồ sơ đề nghị miễn thuế được gửi tới cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, để cơ quan Hải quan căn cứ vào quy định trên đây làm thủ tục miễn thuế cho đơn vị.
2- Đối với máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài mang vào Việt Nam để phục vụ thi công công trình của dự án theo Danh mục đã được Bộ Thương mại phê duyệt được miễn thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có) và phải tái xuất khẩu khi hoàn thành công trình. Trường hợp, sau khi công trình hoàn thành, các nhà thầu nhượng bán máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải được miễn thuế nhập khẩu, thuế TTĐB tại thị trường Việt Nam phải được Bộ Thương mại chấp thuận, phải nộp thuế nhập khẩu, thuế TTĐB theo quy định hiện hành.
Trường hợp, các Công ty Nhật Bản thực hiện việc ủy quyền hợp pháp cho Công ty Việt Nam nhập khẩu vật liệu, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải cho dự án thì hàng hóa do Công ty Việt Nam nhập khẩu thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu đã được Bộ Thương mại phê duyệt được áp dụng theo quy định tại điểm 1 và 2 nêu trên. Công văn này thay cho công văn số 3064/TCHQ-KTTT ngày 2/8/2005 của Tổng cục Hải quan).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan thành phố Cần Thơ biết, thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |