Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 4083/TCT-KK về mã số thuế của nhà thầu phụ nước ngoài

Công văn số 4083/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc cấp và sử dụng mã số thuế đối với nhà thầu phụ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, nhà thầu chính và nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện đúng nghĩa vụ đăng ký thuế và nộp thuế nhà thầu theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Quy định về đối tượng và nghĩa vụ đăng ký thuế của nhà thầu phụ nước ngoài

Theo hướng dẫn tại Công văn số 4083/TCT-KK và các văn bản pháp luật liên quan về quản lý thuế (đặc biệt là Thông tư số 105/2020/TT-BTC), nghĩa vụ đăng ký thuế của nhà thầu phụ nước ngoài được xác định cụ thể như sau:

  • Trường hợp nộp thuế trực tiếp: Nhà thầu phụ nước ngoài nếu trực tiếp đăng ký, kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế Việt Nam thì sẽ được cấp mã số thuế 10 chữ số để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động, kê khai và nộp thuế tại Việt Nam.
  • Trường hợp nộp thuế thay: Trường hợp nhà thầu phụ nước ngoài không trực tiếp đăng ký thuế mà do bên Việt Nam (hoặc nhà thầu chính) khấu trừ và nộp thuế thay, bên nộp thuế thay sẽ sử dụng mã số thuế nộp thay để thực hiện nghĩa vụ thuế cho nhà thầu phụ.

2. Nguyên tắc cấp mã số thuế cho nhà thầu phụ nước ngoài

Việc cấp mã số thuế cho nhà thầu phụ nước ngoài tuân thủ các nguyên tắc quản lý thuế chặt chẽ nhằm tránh trùng lặp và đảm bảo tính minh bạch:

  • Mã số thuế 10 chữ số được cấp cho nhà thầu phụ nước ngoài khi họ trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc được ủy quyền theo quy định.
  • Mã số thuế 13 chữ số (mã số thuế đơn vị phụ thuộc) được cấp cho các nhà thầu phụ nước ngoài theo danh sách do nhà thầu chính hoặc bên Việt Nam cung cấp khi thực hiện nộp thuế thay.
  • Mỗi nhà thầu phụ nước ngoài chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình thực hiện các hợp đồng nhà thầu tại Việt Nam.

3. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc đăng ký và sử dụng mã số thuế

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong chuỗi cung ứng dịch vụ, xây dựng có sự tham gia của nhà thầu phụ nước ngoài:

  • Đối với nhà thầu phụ nước ngoài: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ pháp lý, hợp đồng ký kết với nhà thầu chính hoặc bên Việt Nam để phục vụ cho công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế.
  • Đối với nhà thầu chính hoặc bên Việt Nam: Có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu phụ nước ngoài trong trường hợp hợp đồng quy định nộp thuế thay. Đồng thời, phải thực hiện đăng ký mã số thuế nộp thay cho nhà thầu phụ theo đúng thời hạn quy định.
  • Đối với cơ quan thuế: Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và cấp mã số thuế cho nhà thầu phụ nước ngoài hoặc mã số thuế nộp thay cho bên Việt Nam theo đúng quy trình quản lý thuế hiện hành.

4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi thực hiện

Việc tuân thủ hướng dẫn tại Công văn số 4083/TCT-KK giúp các bên tránh được các rủi ro pháp lý liên quan đến chậm trễ đăng ký thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng phương thức nộp thuế (trực tiếp hay nộp thay) được thỏa thuận trong hợp đồng để áp dụng đúng thủ tục đăng ký mã số thuế tương ứng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 4083/TCT-KK
V/v Mã số thuế của nhà thầu phụ nước ngoài

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2533/CT-TTHT ngày 15/9/2008 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc sử dụng mã số thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại điểm 2.6. mục I, phần II, Thông tư 85/2007/TT-BTC ngày 18/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế, đã quy định về Hồ sơ đăng ký thuế đối với trường hợp nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam như sau: "Đối với trường hợp nhà thầu và nhà thầu phụ nước  ngoài, các hợp đồng, hợp tác kinh doanh của Việt Nam với người nước ngoài, nhưng bên nước ngoài không trực tiếp nộp thuế tại Việt Nam, thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm kê khai và nộp thuế cho bên nước ngoài. Bên Việt Nam được cấp một mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc kê khai, nộp hộ thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng là doanh nghiệp đã được cấp mã số thuế thì không được sử dụng mã số thuế của doanh nghiệp để kê khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài ...

Hồ sơ đăng ký mã số thuế cho Bên Việt Nam ký hợp đồng nộp thuế cho nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài gồm:

.....

Mỗi nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trong bản kê sẽ được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Bên Việt Nam ký hợp đồng. Mã số thuế này được sử dụng để phân biệt số thuế phải nộp, đã nộp của từng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khi Bên Việt Nam ký hợp đồng kê khai và nộp thuế với cơ quan Thuế... ".

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Nhà thầu phụ Bridge Foundation Material Co.,ltd của Công ty cổ phần Cảng Quốc Tế Gemadept Dung Quất, được cấp mã số thuế 13 số theo mã số thuế nộp hộ của Công ty cổ phần Cảng Quốc Tế Gemadept Dung Quất, có phát sinh thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp, thì Công ty cổ phần Cảng Quốc tế Gemadept Dung Quất có trách nhiệm sử dụng mã số thuế nộp hộ để kê khai, nộp hộ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho Nhà thầu phụ Bridge Foundation Material Co., ltd với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lởi để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4083/TCT-KK về việc mã số thuế của nhà thầu phụ nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4083/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/10/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/10/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4083/TCT-KK về việc mã số thuế củ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký