Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 4087 TCT/TNCN về thuế thu nhập cá nhân đối với các đơn vị sự nghiệp có thu

Công văn số 4087 TCT/TNCN được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07/12/2004 nhằm hướng dẫn thực hiện chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (nay là thuế thu nhập cá nhân) áp dụng cho các cá nhân làm việc tại các đơn vị sự nghiệp có thu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các đơn vị sự nghiệp xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ và các nguồn thu hợp pháp khác.

1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

  • Đối tượng nộp thuế: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các cá nhân khác có phát sinh thu nhập chịu thuế từ các hoạt động do đơn vị sự nghiệp có thu chi trả.
  • Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các đơn vị sự nghiệp có thu có tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động liên doanh, liên kết phát sinh thu nhập cho người lao động.

2. Xác định các khoản thu nhập chịu thuế

  • Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp: Bao gồm tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập bổ sung từ kết quả hoạt động sự nghiệp: Các khoản thu nhập tăng thêm được chi trả từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi của đơn vị sự nghiệp có thu sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  • Tiền thưởng: Các khoản tiền thưởng từ quỹ khen thưởng của đơn vị, thưởng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và các khoản thưởng khác có nguồn gốc từ kết quả hoạt động của đơn vị.
  • Thu nhập từ hoạt động khoa học, công nghệ và dịch vụ: Các khoản tiền nhận được từ việc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, giảng dạy, tư vấn, chuyển giao công nghệ hoặc các dịch vụ chuyên môn khác do đơn vị sự nghiệp tổ chức thực hiện và chi trả.

3. Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của đơn vị sự nghiệp

  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Đơn vị sự nghiệp có thu có trách nhiệm tính toán và khấu trừ tiền thuế thu nhập trước khi thực hiện chi trả thu nhập cho người lao động theo biểu thuế quy định.
  • Kê khai và nộp thuế: Đơn vị phải lập tờ khai thuế, thực hiện kê khai đầy đủ các khoản thu nhập đã chi trả và số thuế đã khấu trừ để nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
  • Quyết toán thuế: Thực hiện quyết toán thuế năm đối với toàn bộ các khoản thu nhập mà đơn vị đã chi trả cho người lao động trong năm tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4087 TCT/TNCN
V/v thuế thu nhập cá nhân đối với các đơn vị sự nghiệp có thu

Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2004

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Thời gian qua việc thực hiện chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN) đối với các đơn vị sự nghiệp có thu trong các lĩnh vực Văn hoá, Y tế, Giáo dục, Thể thao; các đơn vị hành chính sự nghiệp như các văn phòng Bộ, Sở, Ban, Ngành, nhiều đơn vị có các hoạt động chi trả thu nhập cho cá nhân nhưng chưa nắm rõ được những quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN.

Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định cụ thể đối tượng điều chỉnh về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị này là các cơ quan chi trả thu nhập hoạt động trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo, Y tế, Khoa học công nghệ và môi trường, Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao, Sự nghiệp kinh tế, Dịch vụ việc làm… bao gồm:

- Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Các cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh, điều dưỡng và phục hồi chức năng.

- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ và môi trường.

- Các đoàn nghệ thuật, Trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá, thư viện bảo tồn bảo tàng, Đài phát thanh truyền hình, Trung tâm thông tin, báo chí, xuất bản.

- Các Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ thể dục thể thao.

- Các trung tâm chỉnh hình, kiểm định an toàn lao động.

- Các đơn vị dịch vụ tư vấn, dịch vụ giải quyết việc làm.

- Các đơn vị sự nghiệp kinh tế: Nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; Giao thông; Công nghiệp, Địa chính; Khí tượng thuỷ văn.

- Các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc các Tổng công ty, Tổ chức chính trị, các Tổ chức chính trị - Xã hội.

Ngoài ra còn có các dự án hỗ trợ phát triển của các Bộ, Sở, Ban, Ngành, các Trường, Viện.

Thời gian qua các đơn vị nêu trên thực hiện các chế độ khoán biên chế và chi phí quản lý, chế độ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu tiếp nhận các nguồn vốn hỗ trợ cho các dự án phát triển nên đã có cá nhân có thu nhập đến mức chịu thuế. Ngoài ra, các đơn vị này cũng có các khoản chi trả cho các cá nhân bên ngoài không thuộc quỹ lương của đơn vị. Theo quy định của Pháp lệnh thuế TNCN thì những khoản chi trả này các cơ quan chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả. Để quản lý thu thuế TNCN đối với các đơn vị nêu trên, Tổng cục thuế đề nghị Cục thuế địa phương triển khai các công việc như sau:

1. Cục thuế có công văn gửi các đơn vị sự nghiệp có thu đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố yêu cầu đăng ký kê khai thuế, cấp mã số thuế.

2. Tổ chức phổ biến cho các đơn vị sự nghiệp có thu dưới các hình thức mời họp hoặc gửi tài liệu hướng dẫn về nghĩa vụ và quyền lợi khi chi trả thu nhập cho cá nhân; hướng dẫn về việc nộp tiền vào tài khoản tạm thu; cấp chứng từ khấu trừ thuế và cấp biên lai thuế TNCN trong trường hợp có số thuế khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm.

3. Cục thuế bố trí bộ phận theo dõi quản lý thuế TNCN đối với các đối tượng này.

Để bảo đảm việc thực hiện đúng chính sách thuế TNCN đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, đề nghị các Cục thuế triển khai hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn mình theo tinh thần nêu trên và báo cáo kết quả triển khai bằng văn bản về Tổng cục Thuế.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và tổ chức thực hiện.

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4087 TCT/TNCN ngày 07/12/2004 của Tổng cục thuế về việc thuế thu nhập cá nhân đối với các đơn vị sự nghiệp có thu

Số hiệu: 4087TCT/TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/12/2004
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/12/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Lao động - Tiền lương, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4087 TCT/TNCN ngày 07/12/2004 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký