Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4114/TCHQ-KTTT

Công văn số 4114/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo phương thức ủy thác. Văn bản tập trung làm rõ trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình luân chuyển chứng từ và điều kiện khấu trừ thuế giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác.

Các quy định cốt lõi về thuế hàng ủy thác nhập khẩu

Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Hải quan xoay quanh các nguyên tắc quản lý thuế đối với hoạt động ủy thác nhập khẩu như sau:

  • Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế: Bên nhận ủy thác nhập khẩu có trách nhiệm trực tiếp thực hiện khai báo hải quan, tính thuế và nộp đầy đủ các khoản thuế ở khâu nhập khẩu (bao gồm thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường - nếu có) vào ngân sách nhà nước trước khi thông quan hàng hóa.
  • Chứng từ nộp thuế và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu (biên lai nộp thuế hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) mang tên bên nhận ủy thác nhưng là cơ sở để bên ủy thác thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Bên nhận ủy thác có trách nhiệm bàn giao chứng từ nộp thuế này cho bên ủy thác.
  • Hóa đơn trong giao dịch ủy thác: Khi trả hàng nhập khẩu ủy thác, bên nhận ủy thác phải lập hóa đơn GTGT xuất trả hàng cho bên ủy thác. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ giá trị thực tế nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu nộp thay và phí dịch vụ ủy thác nhập khẩu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Điều kiện khấu trừ và hoàn thuế: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác, bên ủy thác phải có đầy đủ hợp đồng ủy thác nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận ủy thác và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

Trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan

  • Đối với bên nhận ủy thác: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai báo hải quan, thực hiện nộp thuế đúng thời hạn quy định và cung cấp kịp thời, đầy đủ các chứng từ nộp thuế cho bên ủy thác để tránh gây chậm trễ trong quá trình quyết toán thuế.
  • Đối với bên ủy thác: Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn hàng nhập khẩu, cung cấp đầy đủ thông tin kỹ thuật, giá trị hàng hóa cho bên nhận ủy thác và bảo đảm nguồn tài chính để hoàn trả các khoản thuế đã được nộp thay.

Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các hướng dẫn tại Công văn số 4114/TCHQ-KTTT để thiết lập điều khoản hợp đồng ủy thác rõ ràng, bảo đảm tính hợp lệ của chứng từ và tối ưu hóa quy trình hoàn thuế, khấu trừ thuế đầu vào.

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC HẢI QUAN
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 4114/TCHQ-KTTT

V/v: thuế hàng ủy thác nhập khẩu

Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007 

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty điện tử Sao Mai
(số 71 đường Cộng Hoà, P. Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh)

 

Trả lời công văn số 14/CNĐTSM-HC ngày 26/6/2007 của Chi nhánh Công ty điện tử Sao Mai về việc thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu ủy thác; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Mục III, Phần A Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính, thì: Đối tượng nộp thuế là Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp của Chi nhánh Công ty điện tử Sao Mai, trình bày, Chi nhánh nhận nhập khẩu ủy thác cho Công ty TNHH  Vạn Thành là Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp Giấy phép kinh doanh các mặt hàng thuộc diện miễn thuế theo quy định tại Thông tư số 08/2005/TT-BTC ngày 26/01/2005 của Bộ Tài chính thì cũng được xem xét miễn thuế nhập khẩu. Nếu hàng hóa không thuộc diện miễn thuế nhập khẩu như quy định tại Thông tư số 08/2005/TT-BTC phải nộp thuế theo quy định hiện hành.

Tổng cục Hải quan trả lời để Chi nhánh Công ty điện tử Sao Mai được biết.

 

 

Nơi nhận

- Như trên

- Lưu: VT, KTTT (4).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Ngọc Túc

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4114/TCHQ-KTTT về thuế hàng ủy thác nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành.

Số hiệu: 4114/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/07/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/07/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4114/TCHQ-KTTT về thuế hàng ủy th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký