Giới thiệu về Công văn số 4119 TCT/CS
Công văn số 4119 TCT/CS được ban hành ngày 18/11/2003 bởi Tổng cục Thuế, tập trung giải quyết và hướng dẫn các vấn đề liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định pháp luật tại thời điểm đó.
Nội dung cốt lõi của văn bản
Dựa trên các thông tin trích xuất, văn bản tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4): Xác định rõ phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc cơ bản trong việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung. Đây là nền tảng pháp lý để các cơ quan thuế địa phương áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
- Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung: Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với các cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do các điều kiện khách quan mang lại.
- Vai trò chỉ đạo của Tổng cục Thuế: Đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong môi trường kinh doanh.
Ý nghĩa và giá trị thực tiễn
Mặc dù các thông tin chi tiết về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện tại chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, Công văn số 4119 TCT/CS vẫn đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo lịch sử quan trọng. Văn bản phản ánh rõ nét chính sách điều tiết thu nhập của Nhà nước đối với doanh nghiệp trong giai đoạn đầu những năm 2000, giúp các nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tiến trình phát triển của hệ thống pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4119 TCT/CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà
Trả lời công văn số 748 CT/NV ngày 13 tháng 08 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Khánh Hoà nêu một số vướng mắc về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1.b, Mục V, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 0 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 06 năm 2001 và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 05 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định: “Các cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do địa điểm kinh doanh thuận lợi, ngành nghề kinh doanh ít bị cạnh tranh mang lại thu nhập cao, sau khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại cao hơn 20% vốn chủ sở hữu hiện có thì số vượt trên 20% phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với thuế suất 25%”.
Tại Điểm 1.b2, Mục V, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC đã quy định: “Tạm thời chưa thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với các cơ sở kinh doanh: Các cơ sở sản xuất, kinh doanh được áp dụng thuế suất thuế TNDN 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1999...”
Căn cứ vào các quy định nêu trên thì: Cơ sở kinh doanh trong thời gian được hưởng mức thuế suất ưu đãi hoặc được miễn, giảm thuế không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế được biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG |