Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4130 TCT/NV6

Công văn số 4130 TCT/NV6 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 18/11/2003 nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất việc trích khấu hao đối với tài sản cố định (TSCĐ) hình thành từ nguồn vốn góp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục pháp lý, xác định nguyên giá và điều kiện để đưa tài sản cố định nhận góp vốn vào diện trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các nội dung cốt lõi về trích khấu hao tài sản cố định góp vốn

  • Xác định nguyên giá tài sản cố định nhận góp vốn: Giá trị của tài sản cố định nhận góp vốn để làm cơ sở trích khấu hao phải được Hội đồng quản trị, các bên góp vốn liên doanh hoặc các thành viên sáng lập định giá và thống nhất bằng biên bản. Trong trường hợp cần thiết, giá trị tài sản có thể được xác định thông qua tổ chức định giá chuyên nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật.
  • Hồ sơ, thủ tục pháp lý bắt buộc: Để tài sản cố định góp vốn được trích khấu hao hợp pháp, doanh nghiệp nhận góp vốn phải hoàn thiện và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm: Biên bản góp vốn nhận tài sản; Biên bản giao nhận tài sản cố định; Biên bản đánh giá lại tài sản của Hội đồng giao nhận hoặc chứng thư định giá của tổ chức có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đã được chuyển dịch sang tên doanh nghiệp nhận góp vốn (đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu).
  • Nguyên tắc trích khấu hao tài sản: Tài sản cố định nhận góp vốn phải thực tế tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Việc trích khấu hao phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành tại thời điểm thực hiện.
  • Xử lý chi phí khấu hao hợp lý: Chi phí khấu hao của tài sản cố định góp vốn nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hồ sơ pháp lý và phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ý nghĩa và phạm vi áp dụng

Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình hạch toán kế toán đối với tài sản nhận góp vốn, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4130 TCT/NV6
V/v trích khấu hao tài sản cố định góp vốn

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2003

 

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội,

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 199/CV ngày 25 tháng 10 năm 2003 của Công ty địa kỹ thuật và môi trường (trục sở ở 695 Hoàng Hoa Thám, Q. Ba Đình) hỏi về việc trích khấu hao tài sản cố định góp vốn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 22, 23 Luật Doanh nghiệp; Điều 20 Mục III Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp;

Đối với tài sản cố định của Công ty Địa kỹ thuật và Môi trường được xác định bởi các yếu tố sau thì Công ty Địa kỹ thuật và Môi trường được trích khấu hao tài sản góp vốn căn cứ giá trị được định giá tại Biên bản định giá tài sản của các thành viên sáng lập:

- Là tài sản được hình thành từ việc góp vốn khi thành lập Công ty, không có hoá đơn nhưng có Biên bản giao nhận tài sản cố định. Biên bản định giá tài sản góp vốn được lập bởi các thành viên sáng lập Công ty; tài sản góp vốn được các thành viên sáng lập định giá phù hợp với giá trị thực tế của nó (tức được xác định trên cơ sở giá trị lý do với giá trị trường tương đương ở thời điểm góp vốn);

- Tài sản đó được theo dõi, ghi chép trên sổ kế toán và được sử dụng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra thu nhập chịu thuế;

Trường hợp cơ quan thuế qua kiểm tra thấy tài sản góp vốn được định giá sai so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh buộc người định giá (các thành viên sáng lập Công ty Địa kỹ thuật và Môi trường) định giá hoặc chỉ định tổ chức giám định (ví dụ: cơ quan kiểm toán độc lập...) để định giá lại tài sản góp vốn làm căn cứ trích khấu hao.

Tổng cục Thuế trả lời và đề nghị Cục thuế TP. Hà Nội xem xét giải quyết việc trích khấu hao tài sản cố định góp vốn của Công ty Địa kỹ thuật và Môi trường theo hướng dãn trên. Quá trình giải quyết nếu có vướng mắc, đề nghị Cục thuế có công văn báo cáo để Tổng cục xem xét trả lời.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4130 TCT/NV6 ngày 18/11/2003 của Tổng cục thuế về việc trích khấu hao tài sản cố định góp vốn

Số hiệu: 4130TCT/NV6
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/11/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/11/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4130 TCT/NV6 ngày 18/11/2003 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký