Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 4135/TCT-DNNN về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu

Công văn số 4135/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chứng từ nộp thuế, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và các trường hợp đặc thù phát sinh trong hoạt động thương mại quốc tế.

- Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở khâu nhập khẩu, hồ sơ và thực tế giao dịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu: Doanh nghiệp phải có giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, hoặc biên lai nộp thuế GTGT của cơ quan hải quan.
  • Tờ khai hải quan hợp pháp: Phải có tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan và xác nhận thực xuất/thực nhập từ cơ quan hải quan. Trên tờ khai phải thể hiện rõ trị giá tính thuế và số thuế GTGT đầu vào tương ứng.
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các lô hàng nhập khẩu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (tính theo từng tờ khai hoặc từng hóa đơn thương mại), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.

- Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Tổng cục Thuế làm rõ các yêu cầu kỹ thuật đối với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm ngăn ngừa gian lận thuế:

  • Tính liên thông tài khoản: Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của bên mua (bên nhập khẩu) sang tài khoản của bên bán (bên xuất khẩu nước ngoài). Cả hai tài khoản này đều phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo quy định pháp luật.
  • Các hình thức thanh toán thay thế hợp pháp: Trường hợp thanh toán bù trừ công nợ (giữa hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu), thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, hoặc thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) thì các điều khoản này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán quốc tế hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.
  • Hệ quả pháp lý: Mọi trường hợp thanh toán bằng tiền mặt hoặc sử dụng các phương thức thanh toán không đúng quy định đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên đều không đủ điều kiện để khấu trừ thuế GTGT đầu vào khâu nhập khẩu, đồng thời chi phí này cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù

Công văn cũng đưa ra giải pháp xử lý cho một số tình huống thực tế mà doanh nghiệp thường gặp phải:

  • Trường hợp ủy thác nhập khẩu: Bên nhận ủy thác nhập khẩu có trách nhiệm nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu thay cho bên ủy thác. Khi trả hàng, bên nhận ủy thác xuất hóa đơn GTGT trả hàng ủy thác. Bên ủy thác sẽ căn cứ vào hóa đơn này, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho bên nhận ủy thác để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế.
  • Xử lý sai lệch thông tin trên chứng từ: Nếu có sự sai lệch nhỏ về tên doanh nghiệp, địa chỉ hoặc mã số thuế trên chứng từ nộp tiền thuế GTGT khâu nhập khẩu nhưng tờ khai hải quan vẫn chính xác và phản ánh đúng bản chất giao dịch, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đối chiếu, xác nhận với cơ quan hải quan để được cơ quan thuế xem xét chấp thuận khấu trừ.

- Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa quyền lợi khấu trừ thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Thường xuyên rà soát, đối chiếu hệ thống chứng từ gồm hợp đồng ngoại thương, tờ khai hải quan, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng để đảm bảo tính đồng nhất về mặt thông tin.
  • Đảm bảo các tài khoản ngân hàng dùng trong thanh toán quốc tế đã được khai báo đầy đủ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
  • Lưu trữ hồ sơ một cách khoa học, chặt chẽ để sẵn sàng giải trình và cung cấp cho cơ quan thuế trong các kỳ thanh tra, kiểm tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4135/TCT-DNNN
V/v: Kê khai, khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu 

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2006 

 

Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Hà Tây

Trả lời công văn số 1427 CT/QLDN1 ngày 27/9/2006 của Cục thuế tỉnh Hà Tây và công văn số 1197/COMA18 ngày 16/10/2006 của Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo báo cáo của Cục thuế thì: Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18 có trụ sở tại tỉnh Hà Tây; Mã số thuế: 0500236860, có Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chí số 35A, Nguyễn Trung Trực, quận 1; Mã số thuế: 0500236860-002. Ngày 01/12/2004, Công ty ký hợp đồng nhập khẩu với DAELIMCORPORATION và ủy quyền cho Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu đối với lô hàng này. Ngày 04/02/2005 Chi nhánh đã nộp thuế GTGT lô hàng nhập khẩu trên vào Kho bạc Nhà nước Hải Phòng, Giấy nộp tiền vào NSNN số 0008726 với số tiền: 360.428.832 đồng. Chi nhánh đã kê khai thuế GTGT đầu vào trong tháng 02/2005, kê khai thuế GTGT đầu ra vào tháng 01/2005 theo đúng thời gian quy định. Tuy nhiên, do sai sót trong việc kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi tên và mã số thuế của Công ty tại Hà Tây nên không được khấu trừ tại Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Hà Tây kiểm tra tờ khai và chứng từ nộp tiền, nếu đúng như Công ty báo cáo thì chấp thuận cho Công ty cơ khí, xây lắp điện và phát triển hạ tầng (nay là Công ty cổ phần cơ khí xây dựng số 18) được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT nêu trên. Chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu của lô hàng này phải lưu tại Công ty và không được kê khai, khấu trừ tại Chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh, Công ty phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của chứng từ kê khai và bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Công ty CP cơ khí XD số 18;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, DNNN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4135/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Số hiệu: 4135/TCT-DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/11/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/11/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4135/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký