Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 4154/TCHQ-KTTT

Công văn số 4154/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến hồ sơ, thủ tục và điều kiện xin miễn thuế, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của doanh nghiệp. Văn bản này hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện, đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản

1. Nguyên tắc và điều kiện xem xét miễn, giảm thuế

  • Việc miễn thuế, giảm thuế xuất nhập khẩu phải căn cứ trực tiếp vào các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn thi hành liên quan.
  • Doanh nghiệp đề nghị miễn, giảm thuế phải chứng minh được hàng hóa của mình thuộc đối tượng được ưu đãi thuế hoặc gặp các sự kiện bất khả kháng (như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ) gây thiệt hại thực tế đến hàng hóa trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan.
  • Người nộp thuế phải tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và số liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế.

2. Quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của cơ quan hải quan

  • Tiếp nhận hồ sơ: Cục Hải quan địa phương nơi phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc nơi quản lý hàng hóa có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ xin miễn, giảm thuế từ doanh nghiệp.
  • Kiểm tra tính hợp lệ: Công chức hải quan tiến hành đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu điện tử với hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan hải quan phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn quy định.
  • Ra quyết định xử lý: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan hải quan có thẩm quyền phải ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế hoặc có văn bản trả lời từ chối nêu rõ lý do cụ thể cho người nộp thuế.

3. Thành phần hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị

Để được xem xét giải quyết miễn, giảm thuế nhanh chóng, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ pháp lý sau:

  • Công văn đề nghị miễn thuế hoặc giảm thuế xuất nhập khẩu (trong đó giải trình rõ lý do, căn cứ pháp lý và số tiền thuế đề nghị miễn, giảm).
  • Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã làm thủ tục thông quan hoặc giải phóng hàng.
  • Hợp đồng ngoại thương (Sale Contract), hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) và các chứng từ vận tải liên quan đến lô hàng.
  • Biên bản xác nhận thiệt hại của cơ quan chức năng có thẩm quyền (như cơ quan giám định độc lập, chính quyền địa phương hoặc cơ quan phòng cháy chữa cháy) đối với trường hợp hàng hóa bị tổn thất, hư hỏng do nguyên nhân khách quan.

4. Trách nhiệm giám sát và kiểm tra sau thông quan

  • Đối với cơ quan hải quan: Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các trường hợp đã được quyết định miễn, giảm thuế nhằm ngăn chặn hành vi trục lợi chính sách, sử dụng hàng hóa sai mục đích đã cam kết.
  • Đối với doanh nghiệp: Có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, sổ sách kế toán, chứng từ liên quan đến lô hàng được miễn, giảm thuế và xuất trình kịp thời khi cơ quan hải quan tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 4154/TCHQ-KTTT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp gặp khó khăn, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của ngành hải quan, đảm bảo nguồn thu ngân sách được thực hiện đúng, đủ và công bằng.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------

Số: 4154/TCHQ-KTTT
V/v xin miễn giảm thuế XNK

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2008

 

Kính gửi:

- Công ty TNHH Ngọc Hậu
(số: 24 Tuệ Tĩnh - Hai Bà Trưng - Hà Nội)
- Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh

 

Trả lời công văn số 08108CV/NH ngày 18/8/2008 của Công ty về việc giải trình xin miễn giảm thuế xuất nhập khẩu; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Theo giải trình của Công ty tại Công văn nêu trên và hồ sơ kèm theo thì: Hiện nay Công ty còn nợ tiền thuế NK và tiền thuế GTGT là 1.262.000.000 đồng, thời điểm Công ty đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu lô hàng xe ôtô chở khách đã qua sử dụng là ngày Quyết định giá số 1116/2001/TCHQ ngày 15/11/2001 của Tổng cục Hải quan đã có hiệu lực.

Căn cứ Luật thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá, Chi cục Hải quan khu vực 3 thuộc Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đã áp giá tính thuế nhập khẩu cho lô hàng theo quyết định giá số 1116/2001/TCHQ ngày 15/11/2001 của Tổng cục Hải quan là đúng quy định. Đề nghị Công ty thực hiện nộp đủ các khoản tiền thuế còn nợ và tiền phạt chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định trước ngày 10/9/2008.

Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh có biện pháp yêu cầu Công ty TNHH Ngọc Hậu nộp đủ các khoản tiền thuế, tiền phạt chậm nộp vào ngân sách.

Tổng cục Hải quan thông báo cho Công ty TNHH Ngọc Hậu biết để thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Túc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4154/TCHQ-KTTT về việc xin miễn giảm thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4154/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/08/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/08/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4154/TCHQ-KTTT về việc xin miễn g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký