Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 417/TCT-TS của Tổng cục Thuế

Công văn số 417/TCT-TS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải nộp của các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện đúng quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư khi thực hiện ứng trước kinh phí giải phóng mặt bằng.

Điều kiện áp dụng khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất

Theo hướng dẫn, để được khấu trừ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền thuê đất phải nộp, người nộp thuế phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  • Người được thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc chi trả thực tế và có văn bản xác nhận số tiền đã chi trả của cơ quan tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nguyên tắc xác định và hạn mức khấu trừ

Việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:

  • Hạn mức khấu trừ tối đa: Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ không được vượt quá số tiền thuê đất phải nộp của dự án.
  • Thời điểm khấu trừ: Việc khấu trừ được thực hiện khi xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất phải nộp của chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất hoặc tại thời điểm nộp tiền thuê đất một lần.
  • Phân bổ chi phí: Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm, số tiền bồi thường được quy đổi ra số năm, tháng tương ứng phải nộp tiền thuê đất để thực hiện khấu trừ dần qua các năm.

Xử lý phần chênh lệch khi tiền bồi thường lớn hơn tiền thuê đất

Trong trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước lớn hơn số tiền thuê đất phải nộp, phần chênh lệch sẽ được xử lý như sau:

  • Phần chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa được khấu trừ hết sẽ không được hoàn trả trực tiếp từ ngân sách nhà nước dưới dạng tiền mặt.
  • Khoản chênh lệch chưa được khấu trừ hết này sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (được phân bổ vào chi phí được trừ hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định nếu đủ điều kiện).

Hồ sơ và thủ tục thực hiện khấu trừ

Để thực hiện thủ tục khấu trừ, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp cho cơ quan thuế bộ hồ sơ bao gồm:

  • Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chi trả trực tiếp tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho người bị thu hồi đất theo phương án đã duyệt.
  • Văn bản xác nhận của cơ quan tài chính về số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền thuê đất phải nộp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
*****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*******

Số: 417/TCT-TS
V/v: khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2007

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 

Trả lời công văn số 5212/CT-QLDN1 ngày 28/12/2006 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Bộ Tài chính đã có công văn số 15130/BTC-TCT ngày 30/11/2006 gửi Cục thuế các địa phương hướng dẫn việc khấu trừ tiền bồi thường đất vào tiền thuê đất. Tại điểm 2 công văn này quy định: "Tổ chức, cá nhân thuê đất đã chi trả tiền bồi thường đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và năm 2005 nộp tiền thuê đất theo Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành văn bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì không được khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp; Kể từ ngày 01/01/2006 trở đi nếu tiếp tục thuê đất và nộp tiền thuê đất theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất đã chi trả theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của thời gian thuê đất còn lại vào tiền thuê đất phải nộp của thời gian thuê đất còn lại".

Do vậy, trường hợp Công ty LD CPK Ban Tham đã chi trả tiền bồi thường đất theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, năm 2006 Công ty tiếp tục thuê đất và nộp tiền thuê đất theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì được trừ số tiền đã chi trả (nêu trên) vào tiền thuê đất phải nộp của thời gian thuê đất còn lại.

Đề nghị Cục thuế căn cứ quy định tại công văn nêu trên và các quy định liên quan khác để giải quyết cụ thể đúng quy định. Nếu có vướng mắc thì phản ánh về Tổng cục Thuế để được giải đáp.

2/ Tại điểm 2 mục IV phần B Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP quy định: "…; tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất (gọi chung là tiền bồi thường đất) được trừ vào tiền thuê đất phải nộp chỉ tính cho diện tích đất phải nộp tiền thuê đất…".

Như vậy, trường hợp Công ty đã đủ điều kiện được trừ tiền bồi thường đất vào tiền thuê đất phải nộp thì chỉ được trừ theo diện tích ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 417/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc khấu trừ tiền bồi thường vào tiền thuê đất

Số hiệu: 417/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/01/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/01/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 417/TCT-TS của Tổng cục Thuế về v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký