Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 4185/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 09 năm 2023 hướng dẫn chi tiết về việc hoàn trả tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế các cấp, đồng thời tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế khi thực hiện thủ tục hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.

Phạm vi áp dụng của công văn tập trung vào việc xử lý các khoản thuế GTGT đã nộp thừa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc ở khâu nhập khẩu. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân nộp thuế có số tiền thuế GTGT nộp thừa và các cơ quan thuế trực tiếp quản lý, giải quyết hồ sơ thuế trên phạm vi cả nước.

Nguyên tắc xử lý tiền thuế GTGT nộp thừa

  • Người nộp thuế có số tiền thuế GTGT nộp thừa tại ngân sách nhà nước được quyền xử lý bù trừ tự động hoặc bù trừ theo đề nghị với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của các loại thuế khác.
  • Trường hợp sau khi thực hiện bù trừ mà vẫn còn số tiền thuế nộp thừa, hoặc người nộp thuế không có khoản nợ thuế nào khác, người nộp thuế có quyền gửi hồ sơ đề nghị cơ quan thuế hoàn trả trực tiếp tiền thuế nộp thừa từ ngân sách nhà nước.
  • Việc xác định số tiền thuế nộp thừa phải căn cứ trên số liệu kê khai thực tế, chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và kết quả đối chiếu số liệu giữa người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Thẩm quyền và quy trình giải quyết hoàn trả

  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế là đơn vị chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu số liệu và ban hành quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế.
  • Đối với các khoản thuế GTGT nộp thừa phát sinh ở khâu nhập khẩu do cơ quan Hải quan quản lý thu, việc hoàn trả hoặc bù trừ được thực hiện thông qua cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Thuế, đảm bảo tính chính xác, tránh hoàn trùng hoặc bỏ sót đối tượng.
  • Quy trình xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý thuế, đảm bảo tính minh bạch, nhanh chóng và rút ngắn tối đa thời gian giải quyết cho doanh nghiệp.

Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa

  • Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Mẫu số 01/DNHT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Các chứng từ, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, biên lai thu thuế hoặc các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có liên quan.
  • Các văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến việc phát sinh số tiền thuế nộp thừa (nếu có), chẳng hạn như quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc phán quyết của tòa án.

Thời hạn và trách nhiệm giải quyết của cơ quan thuế

  • Trong thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị hoàn trả hợp lệ của người nộp thuế, cơ quan thuế có thẩm quyền phải ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện hoàn trả hoặc cần bổ sung thông tin, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo rõ ràng, nêu cụ thể lý do từ chối hoặc hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
  • Cơ quan thuế chịu trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin về việc hoàn trả, bù trừ thuế lên hệ thống thông tin quản lý thuế tích hợp để theo dõi, giám sát và quản lý thống nhất trên toàn hệ thống.

Công văn số 4185/TCT-KK có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được thực hiện đồng bộ với Luật Quản lý thuế và Thông tư số 80/2021/TT-BTC nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 4185/TCT-KK
V/v: hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế

Trả lời công văn số 2950/CT-KK&KTT ngày 18/08/2008 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định:

- Tại điểm 2 Mục II Phần C: “Trường hợp các cơ sở xây dựng, lắp đặt có tổ chức các đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân như: tổ, đội xây dựng, ban quản lý công trình thực hiện xây lắp các công trình ở địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi cơ sở đóng trụ sở chính thì đơn vị xây dựng, lắp đặt hoặc cơ sở chính phải kê khai doanh thu và thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình, hạng mục công trình theo tỷ lệ bằng 2% trên giá thanh toán công trình, hạng mục công trình chưa có thuế GTGT. Cơ sở xây dựng, lắp đặt có trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế GTGT theo chế độ quy định với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính. Số thuế GTGT đã nộp nơi xây dựng công trình được tính vào số thuế GTGT đã nộp khi  cơ sở xây dựng kê khai nộp thuế GTGT tại văn phòng trụ sở chính. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện xây dựng công trình, hạng mục công trình ở địa phương khác sử dụng mã số thuế, hóa đơn của đơn vị cấp trên …”.

- Tại điểm 7 Mục I Phần D: Cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng hoàn thuế theo hướng dẫn điểm 1, 2, 3, 4, 5, 7, Mục I phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư; có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lưu trữ sổ sách, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán, có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh”.

Căn cứ các hướng dẫn trên, cơ sở xây dựng, lắp đặt có các đơn vị phụ thuộc hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình ở địa phương khác nơi đóng trụ sở chính thì đơn vị phải nộp 2% trên giá thanh toán công trình hạng mục công trình chưa có thuế GTGT. Trường hợp đơn vị phụ thuộc đã nộp thừa thì số thuế GTGT nộp thừa được kê khai, khấu trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo; trường hợp quyết toán thuế mà có số thuế nộp thừa nếu đơn vị chưa kê khai, khấu trừ và có hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế thì cơ quan thuế tại địa phương đóng trụ sở chính xét hoàn trả thuế cho đơn vị theo quy định hiện hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế biết và thực hiện

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban: PC, CS;
- Lưu: VT, KK (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4185/TCT-KK về việc hoàn trả tiền thuế GTGT nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4185/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/11/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/11/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4185/TCT-KK về việc hoàn trả tiền...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký