Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4262/TCHQ-KTTT

Công văn số 4262/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp nhằm thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với xe ô tô thay đổi mục đích sử dụng. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về căn cứ tính thuế, trị giá tính thuế, thuế suất và quy trình thủ tục hải quan khi phương tiện chuyển đổi từ đối tượng miễn thuế, không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế tiêu dùng nội địa.

Các nội dung chính sách thuế cốt lõi đối với xe ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng

  • Nguyên tắc kê khai, nộp thuế khi thay đổi mục đích sử dụng: Khi người sử dụng xe ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng so với mục đích khai báo ban đầu (như chuyển nhượng, bán thanh lý xe của các dự án ưu đãi đầu tư, xe của đối tượng ngoại giao, hoặc xe tạm nhập tái xuất), người nộp thuế phải kê khai và nộp đủ các loại thuế phát sinh. Việc kê khai phải được thực hiện trước khi thực hiện việc chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng thực tế của phương tiện.
  • Thời điểm tính thuế và áp dụng chính sách thuế: Thời điểm tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng là thời điểm người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan mới đối với việc thay đổi mục đích sử dụng. Chính sách thuế, tỷ giá và thuế suất áp dụng sẽ tuân thủ theo quy định pháp luật có hiệu lực tại đúng thời điểm đăng ký tờ khai mới này.
  • Xác định trị giá tính thuế đối với xe ô tô đã qua sử dụng: Trị giá tính thuế đối với xe ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của xe tại thời điểm thay đổi mục đích. Cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào thời gian đã sử dụng tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai ban đầu đến thời điểm thay đổi mục đích sử dụng) để xác định tỷ lệ trị giá còn lại theo đúng quy định của pháp luật về trị giá hải quan.
  • Chính sách Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Đối với xe ô tô thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, khi thay đổi mục đích sử dụng, người nộp thuế phải nộp thuế TTĐB bổ sung. Giá tính thuế TTĐB được xác định là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có). Thuế suất thuế TTĐB áp dụng là thuế suất tại thời điểm đăng ký tờ khai thay đổi mục đích sử dụng.
  • Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế GTGT được tính trên cơ sở trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Thuế suất thuế GTGT áp dụng theo quy định hiện hành tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.

Quy trình thủ tục hải quan và quản lý thuế

  • Thủ tục khai báo hải quan: Người nộp thuế có trách nhiệm chủ động khai báo trên hệ thống thông tin hải quan hoặc nộp hồ sơ giấy (trong trường hợp thủ tục thủ công) để thực hiện thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Hồ sơ bao gồm tờ khai hải quan mới, văn bản chấp thuận chuyển nhượng/thay đổi mục đích của cơ quan có thẩm quyền (nếu có) và các chứng từ chứng minh tình trạng thực tế của xe.
  • Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu cần thiết) để xác định tính chính xác của việc khai báo về model, năm sản xuất, dung tích xi lanh, tình trạng chất lượng xe và thời gian đã sử dụng nhằm áp dụng đúng mức thuế và trị giá tính thuế.
  • Xử lý hành vi chậm trễ hoặc trốn thuế: Trường hợp người sử dụng xe tự ý chuyển nhượng, thay đổi mục đích sử dụng mà không khai báo với cơ quan hải quan sẽ bị coi là hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hải quan. Các trường hợp này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, truy thu đủ số tiền thuế thất thoát và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 4262/TCHQ-KTTT đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ, giúp loại bỏ các vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật thuế đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu có sự thay đổi về mục đích tiêu dùng. Văn bản giúp bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách miễn thuế, tạm nhập để gian lận thương mại, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch cho thị trường ô tô trong nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 4262/TCHQ-KTTT
V/v hướng dẫn chính sách thuế xe ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng

Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Hải quan Điện Biên

Trả lời công văn số 154/HQĐB-NV ngày 16/6/2009 của Cục Hải quan Điện Biên đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với xe ôtô của các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, nay hết nhiệm kỳ công tác, xin chuyển đổi mục đích sử dụng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Về chính sách thuế: Thực hiện theo quy định tại điểm 3 Điều 10 và Điều 97 Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính.

- Về trị giá tính thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 mục VIII phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị thực hiện./.

 

 

TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG
  KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KIỂM TRA THU THUẾ XNK
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4262/TCHQ-KTTT về việc hướng dẫn chính sách thuế xe ô tô chuyển đổi mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4262/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/07/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/07/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4262/TCHQ-KTTT về việc hướng dẫn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký