Tóm tắt Công văn số 4266/TCHQ-KTTT về việc gia hạn thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 4266/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người nộp thuế khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra (đặc biệt là ảnh hưởng của cơn bão số 3 - bão Yagi và mưa lũ sau bão). Văn bản này tập trung chỉ đạo việc thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế đối với các trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
1. Căn cứ pháp lý áp dụng cho việc gia hạn nộp thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương căn cứ vào các quy định pháp luật sau đây để xem xét và giải quyết việc gia hạn nộp thuế cho doanh nghiệp:
- Khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về các trường hợp được gia hạn nộp thuế do gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ.
- Điều 22 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền và trình tự giải quyết gia hạn nộp thuế.
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
2. Đối tượng và điều kiện được hưởng chính sách gia hạn
Chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế được áp dụng đối với các đối tượng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Người nộp thuế bị thiệt hại vật chất trực tiếp do thiên tai, bão lũ, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ gây ra.
- Thiệt hại vật chất đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính, dẫn đến việc không thể nộp thuế đúng thời hạn quy định.
- Số tiền thuế được gia hạn tối đa không vượt quá giá trị thiệt hại vật chất mà người nộp thuế phải gánh chịu sau khi đã trừ đi các khoản được bồi thường (nếu có) từ tổ chức bảo hiểm hoặc các tổ chức, cá nhân khác.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa
Theo quy định của Luật Quản lý thuế được viện dẫn trong công văn, thời gian gia hạn nộp thuế được quy định cụ thể như sau:
- Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
- Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, người nộp thuế không bị phạt chậm nộp thuế đối với số tiền thuế được gia hạn.
4. Thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế
Để được xem xét gia hạn thời hạn nộp thuế, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đến cơ quan Hải quan nơi phát sinh khoản nợ thuế. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế theo Mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Biên bản kiểm kê, đánh giá giá trị thiệt hại vật chất do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế lập.
- Văn bản xác nhận về việc người nộp thuế có thiệt hại tại địa điểm sản xuất, kinh doanh do thiên tai gây ra của Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu kinh tế nơi xảy ra thiên tai.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (bản sao có chứng thực nếu có) hoặc hồ sơ quy định trách nhiệm bồi thường của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
5. Trách nhiệm triển khai của cơ quan Hải quan các cấp
Tổng cục Hải quan chỉ đạo các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm túc các nội dung sau nhằm hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế:
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi hướng dẫn về việc gia hạn nộp thuế đến toàn thể cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đặc biệt là các doanh nghiệp bị thiệt hại do bão lũ.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất, hướng dẫn chi tiết, tận tình cho doanh nghiệp trong việc lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế.
- Khẩn trương tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế của doanh nghiệp theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật quy định, không để xảy ra tình trạng chậm trễ, gây khó khăn cho doanh nghiệp đang gặp khủng hoảng sau thiên tai.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng tại địa phương để xác minh tính chính xác, trung thực của hồ sơ thiệt hại khi cần thiết, đảm bảo chính sách hỗ trợ được áp dụng đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4266/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh
Trà lời công văn số 1928/HQHCM-NV ngày 30/6/2009 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về việc gia hạn thời hạn nộp thuế của Công ty TNHH Phương Minh Khoa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/6/2006, Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn 3208/TCHQ-KTTT ngày 2/6/2009 về việc gia hạn thời hạn nộp thuế thì trường hợp của Công ty TNHH Phương Minh Khoa không thuộc đối tượng được xem xét gia hạn thời hạn nộp thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh được biết.
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 3208/TCHQ-KTTT về việc gia hạn thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 3208/TCHQ-KTTT về việc gia hạn thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1291/TCHQ-TXNK gia hạn thời hạn nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành