Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 4267/TCT-DNK về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Công văn số 4267/TCT-DNK của Tổng cục Thuế hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong việc áp dụng thuế suất 8% hoặc 10% đối với các hợp đồng xây dựng, lắp đặt trải dài qua các thời kỳ thay đổi chính sách thuế.

1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định thời điểm tính thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành:

  • Thời điểm xác định thuế GTGT đối với xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu) là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Khoản tiền tạm ứng theo thỏa thuận hợp đồng trước khi thi công không phải là căn cứ để xuất hóa đơn tính thuế GTGT, do tại thời điểm tạm ứng chưa có khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao.

2. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT (8% hoặc 10%)

Việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt được căn cứ vào thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc hoàn thành:

  • Trường hợp áp dụng thuế suất 8%: Khối lượng xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao trong thời gian chính sách giảm thuế GTGT của Chính phủ đang có hiệu lực thi hành, đồng thời hoạt động xây dựng, lắp đặt này không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định giảm thuế tương ứng.
  • Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Khối lượng xây dựng, lắp đặt được nghiệm thu, bàn giao trước hoặc sau thời gian chính sách giảm thuế GTGT có hiệu lực; hoặc hoạt động xây dựng, lắp đặt đó thuộc các công trình đặc thù gắn liền với các ngành nghề không được giảm thuế (như bất động sản, khai khoáng, hóa chất, tài chính).

3. Quy định về lập hóa đơn và khai thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xây dựng, lắp đặt cần tuân thủ các nguyên tắc lập hóa đơn sau:

  • Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT riêng cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc hoàn thành bàn giao tương ứng với mức thuế suất được áp dụng tại thời điểm nghiệm thu.
  • Trường hợp hợp đồng xây dựng, lắp đặt bao gồm nhiều hạng mục có mức thuế suất thuế GTGT khác nhau, doanh nghiệp phải hạch toán và xác định rõ thuế suất cho từng hạng mục. Nếu không tách riêng được, doanh nghiệp phải áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ hợp đồng.
  • Mọi hành vi lập hóa đơn sai thời điểm (như lập hóa đơn trước khi nghiệm thu bàn giao hoặc trì hoãn lập hóa đơn sau khi đã bàn giao công trình) đều bị xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn và thuế theo quy định pháp luật.

4. Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan thuế

  • Đối với người nộp thuế: Chủ động đối chiếu hoạt động xây dựng, lắp đặt thực tế của đơn vị với các quy định pháp luật để tự xác định thuế suất, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai thuế.
  • Đối với cơ quan thuế: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng quy định; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp áp dụng sai chính sách thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4267/TCT-DNK
V/v: Thuế suất thuế GTGT

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2005 

 

Kính gửi : Cục thuế tỉnh Hòa Bình

Trả lời công văn số 1151/CT-TTHT ngày 7/11/2005 của Cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Điều 8 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì hàng hoá và dịch vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng; tổ chức, cá nhân SXKD là đối tượng nộp thuế GTGT. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt từ ngày 1/1/2004 trở về trước áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%, từ ngày 1/1/2004 trở về sau áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

Cơ sở sản xuất kinh doanh phải căn cứ quy định của Luật thuế GTGT để tính thuế GTGT theo thuế suất quy định và kê khai nộp thuế với cơ quan thuế; Tổng cục Thuế không đủ thẩm quyền cho áp dụng sai thuế suất vì mọi lý do.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hòa Bình hướng dẫn các cơ sở kinh doanh trên địa bàn thực hiện đúng quy định của Luật thuế GTGT./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, DNK (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
 



Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4267/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Số hiệu: 4267/TCT-DNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/11/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/11/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4267/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký