Giới thiệu về Công văn số 4269/TCT-CS
Công văn số 4269/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thực hiện thống nhất các quy định về nghĩa vụ tài chính đối với đất đai.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4269/TCT-CS về việc thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Số hiệu văn bản: 4269/TCT-CS.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, phí và lệ phí liên quan đến chuyển nhượng bất động sản và quyền sử dụng đất.
Các nội dung trọng tâm về thuế chuyển quyền sử dụng đất
Dựa trên tính chất pháp lý của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế về lĩnh vực đất đai, nội dung cốt lõi xoay quanh các vấn đề sau:
- Xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng được miễn, giảm: Hướng dẫn chi tiết về các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất phải kê khai, nộp thuế hoặc thuộc diện được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.
- Căn cứ và phương pháp tính thuế: Làm rõ nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất để làm căn cứ tính thuế. Trong đó, hướng dẫn cách xử lý đối với trường hợp giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
- Thủ tục hành chính và kê khai thuế: Quy định về hồ sơ, quy trình tiếp nhận và xử lý nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế khi người dân thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và hạn chế thất thu ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 4269/TCT-CS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho các Chi cục Thuế trong quá trình áp dụng luật thuế. Văn bản góp phần chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, hạn chế các tranh chấp pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
| Số 4269/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời Công văn số 11954/CT-THNVDT ngày 27/08/2007 của Cục Thuế thành phố Hà Nội hỏi về hệ số xác định giá tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 1 Luật số 17/1999/QH10 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi, bổ sung Điều 11 Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất có quy định: “1.Thuế chuyển quyền sử dụng đất do người chuyển quyền sử dụng đất nộp và nộp một lần theo thông báo của cơ quan thuế. 2. Trong trường hợp người nhận quyền sử dụng đất tự nguyện nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất thay cho người chuyển quyền sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 10 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.”
Tại Điều 6 Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất quy định về giá đất tính thuế: “1. Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được niêm yết công khai tại cơ quan thuế, cơ quan địa chính...
3. Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, cùng với chuyển quyền sử dung đất có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được xác định theo hệ số phân bổ cho các tầng quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ về việc mua bán, kinh doanh nhà ở.”
Căn cứ các quy định nêu trên, hệ số phân bổ để xác định giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất thuộc nhà có nhiều tầng, có nhiều hộ ở. Còn trường hợp, cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng đất không thuộc nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở thì khi chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp, phải kê khai, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất trên toàn bộ diện tích đất theo giá đất của UBND tỉnh, thành phố quy định mà không thuộc diện áp dụng hệ số Điều chỉnh giá.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |