Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4293/TCT-CS

Công văn số 4293/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ tư vấn cung cấp cho doanh nghiệp ở nước ngoài. Văn bản này giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, hỗ trợ pháp lý, quản trị xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý khi thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đối với các giao dịch mang tính chất quốc tế.

Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn cho nước ngoài

Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, việc xác định thuế suất đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phụ thuộc vào địa điểm tiêu dùng dịch vụ và việc đáp ứng các điều kiện về hồ sơ, chứng từ:

  • Thuế suất 0%: Áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các dịch vụ tư vấn được thực hiện hoặc tiêu dùng tại Việt Nam, hoặc các dịch vụ không đáp ứng đủ điều kiện để được coi là dịch vụ xuất khẩu.
Các điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất 0%

Để dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp nước ngoài được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật có liên quan.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Địa điểm tiêu dùng thực tế: Dịch vụ tư vấn phải được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam nhưng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức nước ngoài tại nước ngoài thì phải chứng minh được tính chất tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%

Tổng cục Thuế lưu ý một số trường hợp dịch vụ tư vấn không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất 10% bao gồm:

  • Dịch vụ tư vấn được thực hiện tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài nhưng phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp đó tại Việt Nam (ví dụ: tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, tư vấn dự án đầu tư tại Việt Nam, tư vấn pháp lý liên quan đến tài sản tại Việt Nam).
  • Doanh nghiệp không cung cấp được chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hợp lệ từ phía khách hàng nước ngoài theo quy định.
  • Hợp đồng dịch vụ không thể hiện rõ nội dung hoặc không chứng minh được dịch vụ được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Trách nhiệm kê khai và lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn cho đối tác nước ngoài có trách nhiệm tự xác định bản chất dịch vụ, đối chiếu với các quy định pháp luật để áp dụng mức thuế suất thuế GTGT phù hợp. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ kê khai. Đồng thời, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hệ thống hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán và các tài liệu giải trình liên quan để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

Số: 4293/TCT-CS
V/v: thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp ở nước ngoài

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2007

 

Kính gửi: Công ty cổ phần tư vần phát triển Doanh nghiệp

Trả lời công văn số 109/CV ngày 20/09/2007 của Công ty cổ phần tư vấn phát triển Doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn vướng mắc về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn về thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu như sau: “Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài Việt Nam nếu có đủ Điều kiện: cơ sở cung cấp dịch vụ phải có hợp đồng ký với người mua ở nước ngoài theo quy định của Luật Thương mại; người mua nước ngoài thanh toán tiền dịch vụ cho cơ sở cung cấp dịch vụ tại Việt Nam”.

Căn cứ hướng dẫn trên, Công ty cổ phần tư vấn phát triển Doanh nghiệp ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư cho doanh nghiệp ở nước ngoài (bao gồm cung cấp các thông tin về môi trường đầu tư, các quy định, pháp luật liên quan đến việc đầu tư của một dự án tại Việt Nam); các Công ty ở nước ngoài thanh toán tiền cung cấp dịch vụ tư vấn cho Công ty cổ phần tư vấn phát triển Doanh nghiệp bằng chuyển Khoản qua ngân hàng thì dịch vụ tư vấn nêu trên là dịch vụ xuất khẩu, áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần tư vấn phát triển Doanh nghiệp biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Cục thuế TP Hà Nội;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỒNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4293/TCT-CS về việc thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4293/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 18/10/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4293/TCT-CS về việc thuế suất thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký