Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 4300/TCT-DNNN về thuế GTGT đối với phí đầu mối và phí quản lý tài sản của Công ty cho thuê tài chính

Công văn số 4300/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế đưa ra những hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản phí đầu mối và phí quản lý tài sản phát sinh tại các công ty cho thuê tài chính. Đây là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cho thuê tài chính phân định rõ ràng các khoản thu chịu thuế và không chịu thuế GTGT.

Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài chính

Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành, dịch vụ cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT do đây là một hình thức cấp tín dụng. Tuy nhiên, các khoản thu ngoài doanh thu cho thuê tài chính thuần túy (như các loại phí dịch vụ phát sinh kèm theo) cần được xem xét kỹ lưỡng dựa trên bản chất của từng giao dịch để áp dụng chính sách thuế phù hợp.

Thuế GTGT đối với phí đầu mối (phí thu xếp)

  • Bản chất khoản phí: Phí đầu mối (hoặc phí thu xếp) thường phát sinh trong các giao dịch cho thuê tài chính hợp vốn hoặc các giao dịch phức tạp đòi hỏi công ty cho thuê tài chính phải thực hiện vai trò đầu mối thu xếp nguồn vốn, liên kết giữa các bên tài trợ và bên thuê.
  • Quy định về thuế GTGT: Trường hợp khoản phí đầu mối này được xác định là một phần cấu thành của dịch vụ cấp tín dụng hoặc dịch vụ thu xếp vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, khoản phí này có thể thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Ngược lại, nếu khoản phí này được thu dưới danh nghĩa dịch vụ tư vấn, môi giới hoặc các dịch vụ hỗ trợ thương mại khác ngoài hoạt động tín dụng, công ty cho thuê tài chính phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất 10%.

Thuế GTGT đối với phí quản lý tài sản

  • Bản chất khoản phí: Phí quản lý tài sản là khoản tiền mà công ty cho thuê tài chính thu từ khách hàng để thực hiện các công việc liên quan đến việc giám sát, bảo quản, vận hành hoặc quản lý hồ sơ, hiện trạng của tài sản cho thuê tài chính hoặc tài sản bảo đảm.
  • Quy định về thuế GTGT: Hoạt động quản lý tài sản không được coi là dịch vụ cấp tín dụng hay dịch vụ tài chính thuộc diện miễn thuế. Do đó, phí quản lý tài sản là khoản thu từ dịch vụ tiêu dùng thông thường và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Công ty cho thuê tài chính có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10% đối với khoản thu này.

Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi thanh tra, kiểm tra, các công ty cho thuê tài chính cần lưu ý:

  • Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng cho thuê tài chính để phân loại chính xác bản chất của từng khoản phí phát sinh.
  • Thực hiện xuất hóa đơn GTGT riêng biệt đối với các khoản phí dịch vụ chịu thuế (như phí quản lý tài sản) và kê khai nộp thuế đầy đủ theo quy định.
  • Đối với các khoản phí đầu mối, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản phí này trực tiếp liên quan đến hoạt động cấp tín dụng nếu áp dụng diện không chịu thuế GTGT.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4300/TCT-DNNN
V/v: Thuế GTGT đối với phí đầu mối và phí quản lý

Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2006 

 

Kính gửi:

 Công ty cho thuê tài chính (ngân hàng ngoại thương việt nam

 

Trả lời công văn số 71/CTTC ngày 28/3/2006 v/v thuế GTGT đối với phí đầu mối và phí quản lý tài sản của Công ty cho thuê tài chính (Ngân hàng ngoại thương Việt Nam), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Điểm 7 Mục I phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT quy định: Dịch vụ cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính tín dụng tại Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty cho thuê tài chính ký Hợp đồng cho thuê tài chính với khách hàng, trong Hợp đồng quy định khách hàng phải trả cho Công ty phí đầu mối và phí quản lý tài sản cho thuê tài chính (đối với trường hợp bên cho thuê tài chính phải theo dõi việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính) thì Khoản phí này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp khách hàng thuê Công ty cho thuê tài chính quản lý tài sản không thuộc tài sản Công ty cho khách hàng thuê tài chính thì đây là hoạt động thuê quản lý tài sản thông thường nên không được tính vào hợp đồng cho thuê tài chính và phải tính và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.

Trường hợp trước khi có hướng dẫn tại công văn này, Công ty đã xuất hóa đơn cho khách hàng và tính thuế GTGT thì không thực hiện Điều chỉnh lại.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cho thuê tài chính (Ngân hàng ngoại thương Việt Nam) được biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CT Hà Nội;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, DNNN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4300/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc thuế GTGT đối với phí đầu mối và phí quản lý tài sản của Công ty cho thuê tài chính

Số hiệu: 4300/TCT-DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/11/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4300/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký