Tổng quan về Công văn số 4313/TCHQ-KTTT
Công văn số 4313/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành ngày 04/09/2003 nhằm giải quyết các vướng mắc và khiếu nại của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định mã số tính thuế nhập khẩu (mã HS) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thống nhất quy trình phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế chính xác, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế cũng như hiệu quả quản lý nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của văn bản
Dựa trên nội dung trích xuất và tiêu đề pháp lý, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau:
- Đối tượng điều chỉnh và áp dụng: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các Chi cục Hải quan cửa khẩu trực tiếp thực hiện thủ tục thông quan; và các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động nhập khẩu hàng hóa phát sinh khiếu nại về mã số thuế.
- Giải quyết khiếu nại về mã số tính thuế: Hướng dẫn trình tự, thủ tục xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu nại từ phía doanh nghiệp khi có sự không thống nhất về mã số áp thuế giữa cơ quan hải quan và người khai hải quan.
- Nguyên tắc áp mã số thuế: Yêu cầu việc phân loại hàng hóa và áp mã số thuế phải căn cứ vào thực tế hàng hóa nhập khẩu, tài liệu kỹ thuật, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các quy định biểu thuế hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp: Đôn đốc các đơn vị hải quan địa phương khẩn trương kiểm tra, rà soát hồ sơ, đối thoại với doanh nghiệp để làm rõ nguyên nhân khiếu nại và ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo đúng thẩm quyền và thời hạn luật định.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 4313/TCHQ-KTTT
Văn bản đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, giúp hạn chế các tranh chấp kéo dài về thuế. Đồng thời, công văn này góp phần nâng cao tính minh bạch, nhất quán trong việc thực thi pháp luật hải quan và tăng cường kỷ cương trong công tác hành chính thuế của ngành Hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số 4313/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2003
|
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh;
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 252/CV-QD ngày 15 tháng 7 năm 2003 của Công ty TNHH TM Quang Dũng về việc áp mà số tính thuế nhập khẩu lô hàng chất xử lý nước công nghệ SANISOL C80 (BKC 80) thuộc tờ khai hải quan số 3390/NKD-KV2 ngày 8 tháng 6 năm 2003. Về vấn đề ngày, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ-BTC ngày 11 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quyết định số 137/2001/QĐ-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2001 của Bộ Tài chính;
- Tham khảo chứng thư giám định số 80722HQ/2003G ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Vinacontrol;
- Tra cứu chú giải Hệ thống hài hoà (HS) và cơ sở dữ liệu hàng hoá của Tổ chức Hải quan thế giới.
Mặt hàng chất xử lý nước công nghệ SANISOL C80 (BKC 80) thuộc tờ khai hải quan số 3390/NDK- KV2 ngày 8 tháng 6 năm 2003 được tính thuế nhập khẩu theo mã số chi tiết thuộc nhóm 34.02.
Yêu càu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra lại hồ sơ gốc liên quan lô hàng nhập khẩu, kết quả kiểm tra hàng hoá thực nhập khẩu để xác định mã số, thuế suất cụ thể và trả lời khiếu nại của doanh nghiệp theo đúng quy định.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Công văn số 0785/TM-XNK ngày 03/04/2003 của Bộ Thương mại về việc áp mã số tính thuế nhập khẩu
- 2 Quyết định 1803/1998/QĐ-BTC về Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 137/2001/QĐ-BTC sửa đổi tên và thuế suất của một số nhóm mặt hàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 9462/BTC-TCHQ năm 2013 trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Ford Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành