Tóm tắt Công văn số 4314/TCHQ-KTTT về chứng từ nộp thuế
Công văn số 4314/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chứng từ nộp thuế, quy trình kiểm tra, đối chiếu dữ liệu nộp thuế và sự phối hợp giữa cơ quan hải quan với các ngân hàng thương mại phối hợp thu cùng Kho bạc Nhà nước.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4314/TCHQ-KTTT về việc chứng từ nộp thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Hải quan.
- Nội dung chủ đạo: Hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc kiểm tra, chấp nhận chứng từ nộp thuế điện tử và xử lý nhanh chóng thủ tục thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
1. Nguyên tắc chấp nhận chứng từ nộp thuế điện tử
- Cơ quan hải quan ưu tiên căn cứ vào thông tin nộp tiền thuế, lệ phí đã được truyền điện tử trực tiếp từ hệ thống của ngân hàng thương mại phối hợp thu hoặc Kho bạc Nhà nước đến Hệ thống thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan để thực hiện thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
- Chứng từ nộp thuế điện tử có chữ ký số hợp pháp của ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước được thừa nhận là chứng từ hợp lệ để hoàn thành các bước trong quy trình thủ tục hải quan.
2. Quy trình xử lý khi hệ thống gặp sự cố hoặc chưa cập nhật thông tin
- Trong trường hợp người nộp thuế đã thực hiện nộp tiền tại ngân hàng nhưng do lỗi đường truyền hoặc sự cố kỹ thuật khiến hệ thống của cơ quan hải quan chưa nhận được dữ liệu thanh toán, cơ quan hải quan địa phương phải chủ động phối hợp với ngân hàng phối hợp thu để xác minh thông tin.
- Nếu người nộp thuế xuất trình được chứng từ giấy (Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước) có đầy đủ chữ ký và đóng dấu xác nhận của ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước, công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ này để xem xét giải quyết thông quan kịp thời, tránh gây ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu.
3. Trách nhiệm phối hợp của các bên liên quan
- Đối với cơ quan Hải quan: Phải thường xuyên giám sát hệ thống dữ liệu, chủ động đối chiếu số liệu với các ngân hàng thương mại khi có sự chênh lệch hoặc chậm trễ thông tin nộp thuế của doanh nghiệp.
- Đối với các Ngân hàng thương mại phối hợp thu: Có trách nhiệm truyền ngay thông tin nộp tiền của người nộp thuế vào hệ thống của Tổng cục Hải quan ngay sau khi giao dịch trích tài khoản thành công, giảm thiểu tối đa độ trễ thời gian.
- Đối với người nộp thuế: Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn, lưu trữ đầy đủ chứng từ nộp thuế (cả bản giấy và bản điện tử) để xuất trình, đối chiếu khi cơ quan hải quan có yêu cầu kiểm tra.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 4314/TCHQ-KTTT góp phần đẩy mạnh tiến trình cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa ngành hải quan. Việc làm rõ quy trình xử lý chứng từ nộp thuế giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, giảm thiểu chi phí lưu kho bãi do chậm thông quan, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của dòng tiền nộp vào Ngân sách Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4314/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2008 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH BMS Việt Nam. |
Trả lời công văn số 102/CVHQ/08 ngày 08/08/2008 của Công ty TNHH BMS Việt Nam về việc giải tỏa hàng trong lúc chờ chuyển khoản nộp tiền. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Để giải quyết việc chứng từ luân chuyển chậm, giúp doanh nghiệp trong thông quan hàng hóa, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 407/TCHQ-KTTT ngày 17/1/2007 (gửi kèm) hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kiểm tra chứng từ nộp thuế. Theo đó, doanh nghiệp có thể chứng minh và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng việc xuất trình bản chính hoặc/và nộp bản sao y bản chính các chứng từ chứng minh đã nộp đủ thuế cho lô hàng.
Vì vậy, đề nghị Công ty TNHH BMS Việt Nam liên hệ với cơ quan Hải quan, nơi Công ty mở tờ khai để được giải quyết cụ thể.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Lược đồ văn bản đang được cập nhật.