Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 431TCT/DNNN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc xử lý và bù trừ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa của các doanh nghiệp. Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi có số thuế nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước.

Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp, cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc kê khai, nộp thuế và giải quyết hồ sơ bù trừ thuế GTGT nộp thừa.

Nội dung quy định cốt lõi về bù trừ thuế GTGT nộp thừa

  • Nguyên tắc bù trừ thuế nộp thừa: Doanh nghiệp có số thuế GTGT nộp thừa được quyền bù trừ số thuế này với số thuế GTGT còn phải nộp của các kỳ tính thuế tiếp theo. Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh số thuế phải nộp trong kỳ tiếp theo hoặc có nhu cầu hoàn trả, cơ quan thuế sẽ xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Xác định số thuế GTGT nộp thừa: Số thuế GTGT nộp thừa được xác định trên cơ sở số liệu kê khai thực tế, biên bản kiểm tra thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế có thẩm quyền. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai.
  • Thủ tục và hồ sơ đề nghị bù trừ: Doanh nghiệp cần lập văn bản đề nghị bù trừ số thuế nộp thừa gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ kèm theo bao gồm các chứng từ nộp thuế, tờ khai thuế GTGT của các kỳ liên quan và các tài liệu chứng minh số thuế đã nộp thừa.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu số liệu và thực hiện hạch toán bù trừ kịp thời cho doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện sai sót hoặc không đủ điều kiện bù trừ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết.

Hiệu lực thi hành

Công văn số 431TCT/DNNN có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn tại văn bản này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 431TCT/DNNN
V/v: nộp thuế GTGT

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2005

 

Kính gửi: Chi nhánh Công ty xây lắp 524 – Bộ Quốc phòng

Trả lời công văn số 04/TT-CN ngày 10/9/2004 của Chi nhánh Công ty xây lắp 524 – Bộ Quốc phòng về việc bù trừ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa đến 31/12/2003 tại Quảng Bình cho thuế GTGT phải nộp tại Quảng Trị, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 2, Mục II, phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng thì: Trường hợp các cơ sở xây dựng, lắp đặt có tổ chức các đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân như: tổ, đội xây dựng, ban quản lý công trình thực hiện xấy lắp các công trình ở địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi cơ sở đóng trụ sở chính không kê khai xác định được thuế GTGT đầu vào, thuế đầu ra, thuế phải nộp theo quy định thì đơn vị xây dựng, lắp đặt hoặc cơ sở chính phải kê khai doanh thu và thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình, hạng mục công trình theo tỷ lệ bằng 1% trên thanh toán công trình, hạng mục công trình chưa có thuế GTGT. Cơ sở xây dựng, lắp đặt có trách nhiệm kê khai, quyết toán thuế GTGT theo chế độ quy định với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở chính. Số thuế GTGT đã nộp nơi xây dựng công trình được tính vào số thuế GTGT đã nộp khi cơ sở xây dựng kê khai nộp thuế GTGT tại văn phòng, trụ sở chính.

Căn cứ nội dung hướng dẫn nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty xây lắp 542 có trụ sở tại Quảng Trị đã đăng ký kê khai nộp thuế GTGT với Cục Thuế tỉnh Quảng Trị nhưng Chi nhánh có tổ chức các đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân như: tổ, đội xây dựng, ban quản lý công trình thực hiện xây lắp các công trình ở Quảng Bình và đã nộp thuế GTGT từ năm 2003 trở về trước đối với công trình này tại Quảng Bình thì số thuế GTGT đã nộp tại Quảng Bình được tính vào số thuế GTGT đã nộp của Chi nhánh khi kê khai, quyết toán thuế GTGT tại Quảng Trị.

Đề nghị Chi nhánh Công ty xây lắp 524 liên hệ với Cục Thuế các tỉnh để được xác định số thuế nộp thừa, số được bù trừ, số còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước và thực hiện nộp đầy đủ, kịp thời khoản thuế nợ đọng vào Ngân sách nhà nước./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Quảng Trị;
- Cục Thuế tỉnh Quảng Bình;
- Lưu VP (HC), DNNN (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 431TCT/DNNN về việc bù trừ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 431TCT/DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/02/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/02/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 431TCT/DNNN về việc bù trừ số thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký