Tổng quan về Công văn số 4332/TCHQ-KTTT
Công văn số 4332/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác bảo lãnh nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này hướng tới việc thống nhất thực hiện các quy định về bảo lãnh thuế giữa cơ quan hải quan, người nộp thuế và các tổ chức tín dụng bảo lãnh, nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi về bảo lãnh nộp thuế hải quan
Dưới đây là các nội dung trọng tâm được quy định và hướng dẫn thực hiện liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh nộp thuế:
- Hình thức bảo lãnh nộp thuế: Việc bảo lãnh nộp thuế được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu bao gồm bảo lãnh riêng (áp dụng cho một tờ khai hải quan) và bảo lãnh chung (áp dụng cho nhiều tờ khai hải quan trong thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh).
- Điều kiện đối với tổ chức tín dụng bảo lãnh: Ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh phải nằm trong danh sách các tổ chức tín dụng đã ký kết thỏa thuận hợp tác thu, nộp thuế, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử với Tổng cục Hải quan.
- Cập nhật thông tin bảo lãnh lên hệ thống: Thông tin thư bảo lãnh phải được ngân hàng thương mại truyền đầy đủ, chính xác và kịp thời lên Hệ thống thông tin quản lý hải quan để cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận thông quan hoặc giải phóng hàng hóa cho doanh nghiệp.
- Thời hạn bảo lãnh và nghĩa vụ nộp thuế: Thời hạn bảo lãnh thuế phải được xác định rõ ràng trong thư bảo lãnh. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi hết thời hạn bảo lãnh. Nếu quá thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế, tổ chức tín dụng bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay tiền thuế và tiền chậm nộp phát sinh.
- Xử lý nợ thuế đối với trường hợp có bảo lãnh: Khi quá thời hạn nộp thuế quy định mà người nộp thuế chưa thực hiện nghĩa vụ, cơ quan hải quan sẽ gửi văn bản yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ nộp thay. Ngân hàng bảo lãnh có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản của mình hoặc tài khoản của người nộp thuế để nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng cam kết.
Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác bảo lãnh thuế
Để đảm bảo hiệu quả quản lý và thực thi đúng quy định pháp luật, văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của từng chủ thể:
- Đối với Cơ quan Hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của thư bảo lãnh trên hệ thống; theo dõi sát sao tình hình nợ thuế của các tờ khai được bảo lãnh; kịp thời đôn đốc người nộp thuế và gửi thông báo yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ khi phát sinh nợ quá hạn.
- Đối với Người nộp thuế (Doanh nghiệp): Phải chủ động phối hợp với ngân hàng để phát hành thư bảo lãnh đúng quy chuẩn; theo dõi thời hạn bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn, tránh phát sinh nợ xấu làm ảnh hưởng đến uy tín tín dụng và hoạt động xuất nhập khẩu tiếp theo.
- Đối với Ngân hàng bảo lãnh: Chịu trách nhiệm vô điều kiện trong việc nộp thay tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) cho người nộp thuế trong phạm vi số tiền bảo lãnh đã cam kết khi nhận được yêu cầu từ cơ quan hải quan.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn số 4332/TCHQ-KTTT góp phần chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ bảo lãnh thuế, hạn chế tối đa các rủi ro thất thu thuế cho ngân sách nhà nước. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp nhanh chóng thông quan hàng hóa, giảm chi phí lưu kho bãi, thúc đẩy hoạt động giao thương quốc tế phát triển lành mạnh và đúng pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4332/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Hải quan An Giang
Trả lời công văn số 0773/HQAG-NV ngày 20/08/2008 của Cục Hải quan An Giang về việc báo cáo vướng mắc về gia hạn chứng thư bảo lãnh thuế nhập khẩu hàng nguyên liệu sản xuất xuất khẩu của Công ty Giày An Giang, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1) Căn cứ điểm 2.3 mục III Phần C - Thông tư 59/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thì:
Trường hợp người nộp thuế không đủ điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế "Nếu được tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn đối với từng trường hợp quy định điểm 2.2 mục này".
Theo quy định dẫn trên, thời hạn bảo lãnh đối với hàng nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu là không quá 275 ngày. Vì vậy, đối với trường hợp người nộp thuế đã có chứng thư bảo lãnh của ngân hàng 90 ngày, nay muốn được áp dụng thời hạn nộp thuế dài hơn nhưng không quá 275 ngày thì phải có chứng thư bảo lãnh của tổ chức có chức năng bảo lãnh tương ứng với thời hạn được ân hạn thuế theo đúng quy định.
2) Việc xử lý trên hệ thống KT559 đối với trường hợp nêu trên: đề nghị đơn vị căn cứ văn bản bổ sung điều chỉnh thời hạn hiệu lực thư bảo lãnh của ngân hàng để lập chứng từ ghi sổ và nhập máy để điều chỉnh thời hạn nộp thuế từ 90 ngày lên 275 ngày cho tờ khai được bảo lãnh. Trong quá trình thực hiện việc điều chỉnh trên hệ thống KT559 nếu có vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về Cục Công nghệ Thông tin và Thống kê Hải quan để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan An Giang biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |