Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4337/TCT-PCCS

Công văn số 4337/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế đối với các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ràng giữa chi phí phạt vi phạm hợp đồng thương mại và các khoản phạt vi phạm hành chính khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Quy định về hạch toán khoản tiền phạt nhận được (Thu nhập từ phạt vi phạm)

Đối với bên nhận được tiền phạt do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:

  • Hạch toán kế toán: Khoản tiền phạt thu được từ việc đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế không được ghi nhận vào doanh thu hoạt động kinh doanh thông thường mà phải hạch toán vào tài khoản thu nhập khác.
  • Nghĩa vụ thuế TNDN: Khoản thu nhập từ tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN khác khi xác định thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
  • Hóa đơn và chứng từ: Khi nhận tiền phạt vi phạm hợp đồng, doanh nghiệp không phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) mà chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật về kế toán.

Quy định về hạch toán khoản tiền phạt phải nộp (Chi phí phạt vi phạm)

Đối với bên phải nộp tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác, việc xử lý chi phí được thực hiện như sau:

  • Hạch toán kế toán: Khoản tiền phạt phải trả cho đối tác do vi phạm hợp đồng được hạch toán vào tài khoản chi phí khác của doanh nghiệp.
  • Điều kiện tính vào chi phí được trừ: Khoản chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế được chấp nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đầy đủ hợp đồng kinh tế (trong đó có điều khoản quy định rõ về phạt vi phạm), biên bản xác định hành vi vi phạm hoặc văn bản thỏa thuận phạt, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Phân biệt với phạt hành chính: Chỉ có khoản phạt vi phạm hợp đồng kinh tế (mang tính chất dân sự, thương mại giữa các chủ thể kinh doanh) mới được tính vào chi phí được trừ. Các khoản phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm luật giao thông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

Nguyên tắc bù trừ thu chi từ phạt vi phạm hợp đồng

Tổng cục Thuế hướng dẫn nguyên tắc xử lý tài chính khi doanh nghiệp phát sinh cả hai khoản thu và chi liên quan đến phạt vi phạm hợp đồng trong cùng một kỳ tính thuế:

  • Doanh nghiệp thực hiện bù trừ giữa khoản thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và khoản chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế phát sinh trong năm tài chính.
  • Sau khi bù trừ, nếu phần thu lớn hơn phần chi thì phần chênh lệch thặng dư được tính vào thu nhập khác để tính thuế TNDN.
  • Nếu phần chi lớn hơn phần thu thì phần chênh lệch thiếu được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế khác. Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh thu nhập khác thì được giảm trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4337/TCT-PCCS
V/v: chi phí hợp lý

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2005 

 

Kính gửi : Công ty cơ điện lạnh Đà Nẵng

Trả lời công văn số 309/CVCDL ngày 17/10/2005 của Công ty Cơ Điện Lạnh Đà Nẵng về hạch toán khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 5 Mục IV phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác” không được tính vào chi phí hợp lý. Căn cứ hướng dẫn nêu trên, khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế không được tính vào chi phí hợp lý.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cơ Điện Lạnh Đà Nẵng được biết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế Đà Nẵng;
- Lưu: VT, PCCS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4337/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hạch toán khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Số hiệu: 4337/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 29/11/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/11/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4337/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký