Tổng quan về Công văn số 4356/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 4356/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về điều kiện ghi nhận chi phí được trừ, phương thức áp dụng ưu đãi thuế TNDN và các nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế của doanh nghiệp, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế trên phạm vi cả nước.
Căn cứ pháp lý áp dụng trong văn bản
Nội dung hướng dẫn tại Công văn số 4356/TCT-CS được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi sau:
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các Luật sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chính sách xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết giúp doanh nghiệp xác định chính xác các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN, cụ thể:
- Nguyên tắc thực tế phát sinh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với từng khoản chi cụ thể.
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
- Loại trừ các khoản chi không được trừ: Doanh nghiệp cần chủ động rà soát và loại bỏ các khoản chi không đáp ứng điều kiện hoặc thuộc danh mục chi phí không được trừ (như chi phạt vi phạm hành chính, chi vượt định mức quy định...) khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN (thuế suất ưu đãi, miễn thuế, giảm thuế), Công văn số 4356/TCT-CS lưu ý các nguyên tắc sau:
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Áp dụng ưu đãi theo địa bàn và lĩnh vực: Việc xác định ưu đãi thuế phải căn cứ vào điều kiện thực tế của dự án đầu tư (như địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn hoặc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư) tại thời điểm doanh nghiệp bắt đầu triển khai dự án.
- Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định để được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động hoặc theo dự án đầu tư mới.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
- Chủ động rà soát hệ thống chứng từ kế toán, đặc biệt là các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn.
- Thực hiện tự kê khai, tự tính thuế và tự chịu trách nhiệm đối với các khoản ưu đãi thuế TNDN theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ từ Tổng cục Thuế để áp dụng chính xác chính sách thuế cho từng kỳ tính thuế cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4356/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn.
Trả lời công văn số 36/KT-MPSG ngày 9/10/2007 của Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn hỏi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm 3 Mục II Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có quy định: “Những trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất: Tổ chức kinh doanh bán nhà xưởng cùng với chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất để di chuyển địa Điểm theo quy hoạch”.
- Tại Mục I Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: “Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài”.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần mỹ phẩm Sài Gòn chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển địa Điểm theo quy hoạch thì Khoản thu nhập này không thuộc diện chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trên đất được tính vào thu nhập khác trong tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế TNDN. Trường hợp Công ty đang trong thời gian ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì Khoản thu nhập chịu thuế trên cũng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |