Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 4374/TCHQ-GSQL

Công văn số 4374/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và hải quan địa phương trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết, thống nhất trên toàn quốc về việc xử lý các khác biệt nhỏ trên Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), quy định về hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, và quy trình xác minh xuất xứ nhằm tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thông quan hàng hóa.

1. Xử lý các khác biệt nhỏ trên Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương không bác bỏ tính hợp lệ của C/O đối với các lỗi hoặc khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa, cụ thể bao gồm:

  • Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc lỗi viết tắt trên C/O nhưng không làm thay đổi thông tin cơ bản và bản chất của lô hàng.
  • Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, số lượng, thể tích hoặc kích thước khai báo trên C/O so với thực tế hàng hóa nhập khẩu, miễn là sự chênh lệch này nằm trong phạm vi dung sai thương mại cho phép và phù hợp với các chứng từ thương mại khác.
  • Sự khác biệt về cách ghi tên người xuất khẩu, người nhập khẩu hoặc địa chỉ giữa C/O và các chứng từ trong hồ sơ hải quan, nhưng không làm thay đổi danh tính thực tế của các bên liên quan.
  • Sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa C/O và tờ khai hải quan do có sự khác biệt trong hệ thống phân loại của nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, với điều kiện mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.

2. Quy định đối với hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành (Third-party invoicing)

Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba (hóa đơn thương mại được phát hành bởi một tổ chức/cá nhân có trụ sở tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không phải là nước thành viên xuất khẩu), Tổng cục Hải quan hướng dẫn:

  • Chấp nhận C/O có hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành nếu đáp ứng đầy đủ các quy định cụ thể tại Hiệp định thương mại tự do (FTA) tương ứng mà Việt Nam là thành viên.
  • Thông tin về tên công ty và nước phát hành hóa đơn bên thứ ba phải được thể hiện rõ ràng trên C/O (thông thường tại ô ghi chú hoặc ô chỉ định cụ thể tùy theo từng mẫu C/O).
  • Trường hợp số hóa đơn thương mại của bên thứ ba chưa được xác định tại thời điểm cấp C/O, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu các chứng từ liên quan khác như vận đơn, phiếu đóng gói để xác định tính liên kết chặt chẽ của lô hàng.

3. Công tác kiểm tra và xác minh xuất xứ hàng hóa

Để đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, công tác kiểm tra và xác minh được thực hiện như sau:

  • Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký và con dấu trên C/O với cơ sở dữ liệu mẫu chữ ký, con dấu đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cung cấp.
  • Trong trường hợp phát hiện nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh trực tiếp đến cơ quan cấp C/O của nước xuất khẩu.
  • Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN. Doanh nghiệp có thể nộp bảo lãnh thuế để được giải phóng hàng hóa sớm theo quy định.

4. Nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trong các trường hợp đặc biệt

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục khó khăn trong các bối cảnh đặc biệt (như thiên tai, dịch bệnh hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng), Tổng cục Hải quan hướng dẫn:

  • Chấp nhận việc nộp bản chụp, bản quét (scan) hoặc bản điện tử của C/O thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thông quan trước, sau đó doanh nghiệp phải nộp bản chính trong thời hạn quy định.
  • Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các chứng từ xuất xứ đã nộp hoặc truyền tải qua hệ thống điện tử.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 4374/TCHQ-GSQL
V/v: Giải quyết vướng mắc về xuất xứ hàng hóa

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2006

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 2064/HQTP-NV ngày 23/6/2006 của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh về việc báo cáo và kiến nghị xử lý một số vướng mắc về xuất xứ hàng hóa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về quy định đối với việc không phải nộp C/O ưu đãi MFN tại Nghị định số 19/2006/NĐ-CP, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP, Thông tư số 112 và 113/2005/TT-BTC.

Về việc này, Tổng cục Hải quan đã có hướng dẫn tại Khoản 1 công văn số 2613/TCHQ-GSQL ngày 15/06/2006 và số 3936/TCHQ-GSQL ngày 25/08/2006. Theo đó, khi làm thủ tục nhập khẩu cho hàng hóa hưởng ưu đãi MFN, doanh nghiệp phải khai báo chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo của mình về xuất xứ hàng hóa, không phải nộp C/O cũng như giấy cam kết về xuất xứ hàng hóa.

2. Về việc kiểm tra xác định xuất xứ hàng nhập khẩu phi mậu dịch.

Theo quy định tại Khoản 3.4.a) Mục 1.III Phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 và Khoản 2.c) Mục III Thông tư số 09/2000/TTLT-BTM-TCHQ ngày 17/04/2000, đề nghị Cục Hải quan t/p Hồ Chí Minh nghiên cứu chỉ đạo thực hiện cụ thể.

3. Về thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch có trị giá FOB không quá 200USD.

Hàng nhập khẩu phi mậu dịch phải đáp ứng quy định tại Mục 3 (thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK không nhằm mục đích thương mại) Phần B Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 và nội dung công văn số 1962/TCHQ-GSQL ngày 03/05/2002.

Việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với hàng nhập khẩu phi mậu dịch có trị giá FOB không quá 200 USD được thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành hướng dẫn thực hiện các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên như Thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày 28/02/2006 (CEPT), số 52/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 (ASEAN-Trung Quốc), Quyết định số 0865/2004/QĐ-BTM ngày 29/06/2004 về quy chế xuất xứ Việt Nam – Lào, …

4. Về thời điểm nộp công văn xin chậm nộp C/O.

Việc nộp C/O và công văn xin chậm nộp C/O hàng phi mậu dịch thực hiện như quy định đối với hàng kinh doanh nhập khẩu khác tại Thông tư 112/2005/TT-BTC và Thông tư số 14/2006/TT-BTC dẫn trên. Do vậy, cơ quan Hải quan không chấp nhận việc chủ hàng xin nợ C/O vào thời điểm sau khi đăng ký tờ khai hải quan.

Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục HQ các tỉnh, t/p (để thực hiện);
- Vụ KTTT, Cục KTSTQ, ĐTCBL;
- Lưu VT, GSQL (2bản)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Túc

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4374/TCHQ-GSQL về việc giải quyết vướng mắc về xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4374/TCHQ-GSQL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/09/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/09/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4374/TCHQ-GSQL về việc giải quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký