Tóm tắt Công văn số 4393/TCT-CS về hướng dẫn thực hiện chính sách thuế
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 4393/TCT-CS về việc hướng dẫn thực hiện chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung chính: Hướng dẫn thực hiện các quy định, chính sách về thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật.
Nội dung chi tiết phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên dữ liệu trích xuất, nội dung trọng tâm của phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên tập trung vào các vấn đề sau:
- Phần mở đầu: Xác định căn cứ pháp lý, mục đích ban hành của Tổng cục Thuế trong việc giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến chính sách thuế cho người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp.
- Điều 1 đến Điều 4: Quy định các nội dung mang tính nguyên tắc, phạm vi áp dụng hướng dẫn, đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi văn bản hướng dẫn này, cũng như các định nghĩa hoặc giải thích từ ngữ nền tảng để áp dụng thống nhất các điều khoản tiếp theo.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng, loại văn bản và tình trạng hiệu lực cụ thể chưa được xác định rõ trong nguồn dữ liệu trích xuất hiện tại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4393/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện KT Corporation tại thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 68/KT-HN2007 ngày 28/8/2007 của Văn phòng đại diện KT Corporation tại thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chính sách thuế đối với Khoản giá trị chuyển giao bù đắp:
Tại Điểm 15 Mục V Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: Các Khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được tính vào các Khoản thu nhập chịu thuế khác khi xác định thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC về khai thác mạng viễn thông nội hạt được thực hiện giữa Tổng Công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) đóng góp bằng cơ sở vật chất hiện có của mình và KT Corporation (KT) đóng góp bằng tiền cho việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bị cho dự án theo hình thức chia doanh thu. Theo quy định của BCC thì nếu hiệu quả hoạt động chung của BCC đảm bảo cho phía KT đạt được tỷ suất nội hoàn IRR lớn hơn 12% thì tài sản của BCC sau khi kết thúc dự án sẽ được chuyển giao cho VNPT với giá tượng trưng 1 đô la Mỹ, và nếu không đạt được 12% thì VNPT phải bù đắp cho KT một Khoản giá trị chuyển giao sao cho phía KT đạt được IRR tối thiểu là 12%.
Căn cứ theo hướng dẫn trên, trường hợp VNPT phải trả cho KT một Khoản giá trị chuyển giao bù đắp để KT đạt được tỷ suất nội hoàn IRR theo quy định tại BCC thì KT phải hạch toán Khoản giá trị chuyển giao bù đắp này vào thu nhập khác của năm thực nhận khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của KT.
2. Về việc thời gian chuyển lỗ:
Tại Điểm 8 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên quy định: Cơ sở kinh doanh sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ trừ vào thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Căn cứ theo quy định trên, trường hợp trong quá trình hoạt động kinh doanh của BCC phát sinh lỗ thì KT được chuyển số lỗ phát sinh trừ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp sau trong thời gian không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Đề nghị KT thực hiện theo đúng quy định nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Văn phòng đại diện KT Corporation tại thành phố Hà Nội được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 14029/TC/TCT của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế
- 2 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4874/TCT-CS về nghĩa vụ thuế liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Tổng Công ty bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) và KT Corporation (Hàn Quốc) do Tổng cục Thuế ban hành