Công văn số 4402/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh khi cử người lao động đi công tác nước ngoài. Văn bản này làm rõ các điều kiện để doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động đối với các khoản chi này.
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để các khoản chi phí công tác nước ngoài được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ về chứng từ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành:
- Quyết định cử đi công tác: Doanh nghiệp phải có quyết định bằng văn bản của cấp có thẩm quyền về việc cử cán bộ, nhân viên đi công tác nước ngoài. Quyết định này cần nêu rõ mục đích chuyến đi, thời gian, địa điểm và nội dung công việc cụ thể.
- Vé máy bay và chứng từ di chuyển: Phải có vé máy bay (hoặc thẻ lên máy bay - boarding pass), hóa đơn, chứng từ của đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển. Trường hợp mua vé máy bay qua mạng (e-ticket) thì cần có tờ hành trình kèm theo chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hóa đơn, chứng từ lưu trú và ăn uống tại nước ngoài: Các hóa đơn, chứng từ chi phí khách sạn, ăn uống phát sinh tại nước ngoài phải phù hợp với quy định pháp luật của nước sở tại. Doanh nghiệp cần lưu ý dịch thuật các chứng từ này sang tiếng Việt nếu có yêu cầu của cơ quan thuế để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (tính theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá ngoại tệ quy đổi), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
- Hộ chiếu và xác nhận xuất nhập cảnh: Bản sao hộ chiếu của người lao động có xác nhận của cơ quan xuất nhập cảnh tại Việt Nam và nước đến công tác để chứng minh chuyến đi thực tế có diễn ra.
- Quy định về khoản chi khoán công tác phí (Per Diem)
Khoản chi khoán công tác phí nước ngoài là một trong những nội dung thường gặp vướng mắc và được hướng dẫn cụ thể như sau:
- Quy chế nội bộ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp được quyền tự xây dựng định mức khoán chi công tác phí (bao gồm tiền đi lại, tiền ở, tiền ăn và tiêu vặt) và phải được quy định rõ ràng trong Quy chế tài chính hoặc Quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
- Tính vào chi phí được trừ: Nếu doanh nghiệp thực hiện chi khoán theo đúng mức quy định tại Quy chế nội bộ thì khoản chi khoán này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà không cần phải có hóa đơn, chứng từ chi tiết của từng khoản chi nhỏ lẻ.
- Tính hợp lý của định mức: Mức chi khoán phải đảm bảo tính hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không vượt quá mức chi theo quy định chung của Nhà nước đối với cán bộ công chức đi công tác nước ngoài (nếu doanh nghiệp có vốn nhà nước) hoặc phải tuân thủ quy chế tài chính của đơn vị.
- Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động liên quan đến các khoản chi công tác phí nước ngoài được xác định như sau:
- Khoản chi trả trực tiếp: Các khoản chi phí như tiền vé máy bay, tiền thuê phòng khách sạn, phí visa do doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ phục vụ cho chuyến công tác của người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi khoán công tác phí: Phần chi khoán công tác phí nhận được theo đúng định mức quy định tại Quy chế tài chính của doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chi vượt định mức khoán đã xây dựng thì phần chi vượt này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động để kê khai và nộp thuế theo quy định.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, đặc biệt là Quy chế tài chính, trong đó quy định rõ ràng, chi tiết về định mức chi khoán công tác phí nước ngoài cho từng chức danh, vị trí công việc.
- Lưu trữ khoa học và đầy đủ toàn bộ hồ sơ liên quan đến chuyến công tác bao gồm: quyết định cử đi công tác, chương trình làm việc, thư mời của đối tác nước ngoài (nếu có), báo cáo kết quả công tác sau khi về nước, hộ chiếu có đóng dấu xuất nhập cảnh, vé máy bay và toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán kèm theo.
- Đảm bảo các giao dịch thanh toán lớn đều được thực hiện qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp để đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4402/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 5579/CT-TTHT ngày 30/9/2008 của Cục thuế thành phố Đà Nẵng hỏi về việc hạch toán khoản chi công tác phí nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 5.6 mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế: "Công tác phí bao gồm: chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú".
- Điểm 2.12 mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính về thuế TNDN có hướng dẫn: Các khoản chi phí không tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế: "Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) vượt quá 2 lần mức quy định của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức Nhà nước.
- Điểm 2 mục III Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí có hướng dẫn: "Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Công ty cổ phần có thể vận dụng tiêu chuẩn định mức quy định tại Thông tư này để áp dụng cho cán bộ, viên chức được cử đi công tác nước ngoài".
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trước năm 2007, tiền công tác phí bao gồm chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 91/2005/TT-BTC. Từ năm 2007, khoản chi phụ cấp cho người lao động đi công tác (không bao gồm tiền đi lại và tiền ở) được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2007TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 91/2005/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 91/2005/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 134/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 24/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 503/TCT-PCCS về khoản chi phí do Tổng cục Thuế ban hành