Giới thiệu về Công văn số 4404/TCT-CS
Công văn số 4404/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc sử dụng hóa đơn, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp dùng chung công tơ điện, nước với tổ chức, cá nhân khác.
- Nguyên tắc xác định chi phí điện, nước dùng chung công tơ
Theo quy định của pháp luật thuế hiện hành và hướng dẫn tại Công văn số 4404/TCT-CS, trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp hoặc thanh toán thông qua chủ cho thuê (do dùng chung hệ thống công tơ điện, nước) được xử lý như sau:
- Đối với thuế TNDN: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với chi phí điện, nước thực tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo quy định.
- Đối với thuế GTGT: Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào phụ thuộc vào hình thức lập hóa đơn và chứng từ thanh toán giữa các bên liên quan.
- Hướng dẫn xử lý hóa đơn và chứng từ trong từng trường hợp cụ thể
Công văn hướng dẫn chi tiết hai phương án xử lý hóa đơn và chứng từ đối với doanh nghiệp dùng chung công tơ điện với chủ cho thuê hoặc đơn vị khác:
- Trường hợp 1: Chủ cho thuê xuất hóa đơn lại cho doanh nghiệp thuê
- Chủ cho thuê (là tổ chức, doanh nghiệp có chức năng kinh doanh hoặc cho thuê tài sản) nhận hóa đơn điện, nước từ nhà cung cấp đứng tên chủ cho thuê.
- Chủ cho thuê thực hiện phân bổ chi phí điện, nước thực tế sử dụng cho doanh nghiệp thuê và lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) giao cho doanh nghiệp thuê. Trên hóa đơn ghi rõ đơn giá và sản lượng điện, nước thực tế tiêu thụ.
- Doanh nghiệp thuê căn cứ vào hóa đơn do chủ cho thuê xuất để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp 2: Sử dụng Bảng kê thanh toán (không xuất lại hóa đơn)
- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm của cá nhân, hộ gia đình không có hóa đơn để xuất lại, hoặc giữa các bên có thỏa thuận thanh toán trực tiếp theo hóa đơn của nhà cung cấp đứng tên chủ sở hữu đất/nhà.
- Doanh nghiệp thuê phải lập Bảng kê thanh toán tiền điện, nước kèm theo chứng từ thanh toán thực tế và hóa đơn tiền điện, nước mang tên chủ nhà/chủ cho thuê.
- Hồ sơ để được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh có thỏa thuận rõ doanh nghiệp thuê trực tiếp chi trả tiền điện, nước; hóa đơn tiền điện, nước mang tên chủ cho thuê; bảng kê chi tiết sản lượng tiêu thụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
- Lưu ý: Đối với trường hợp này, doanh nghiệp thuê không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào do hóa đơn tiền điện, nước không mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp. Toàn bộ phần thuế GTGT trên hóa đơn gốc sẽ được tính gộp vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Các điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được ghi nhận chi phí hợp lệ
Để đảm bảo tính pháp lý và tránh bị cơ quan thuế loại chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện sau:
- Hợp đồng thuê tài sản, thuê văn phòng phải được ký kết hợp pháp và có điều khoản quy định rõ ràng về nghĩa vụ chi trả tiền điện, nước của bên thuê.
- Phải có bảng phân bổ hoặc bảng kê chi tiết chỉ số công tơ điện, nước sử dụng thực tế có xác nhận của cả hai bên (bên cho thuê và bên thuê) đối với từng kỳ thanh toán.
- Chứng từ thanh toán phải khớp đúng với số tiền trên bảng phân bổ và hóa đơn gốc. Khuyến khích thực hiện thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo tính minh bạch và an toàn pháp lý.
- Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 4404/TCT-CS
Văn bản hướng dẫn này giúp tháo gỡ khó khăn lớn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp thường xuyên phải thuê chung văn phòng, nhà xưởng hoặc sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật. Quy định rõ ràng về việc sử dụng bảng kê và hóa đơn phân bổ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế một cách hợp pháp, đồng thời giúp cơ quan thuế dễ dàng quản lý, giám sát, tránh thất thu thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4404/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn.
Trả lời công văn số 859/CT-TTHT ngày 27/9/2007 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn về sử dụng hóa đơn đối với trường hợp dùng chung công tơ điện, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1 Mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn quy định: “Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn theo quy định và giao cho khách hàng”.
Trường hợp Công ty TNHH Thương mại Khách sạn Bắc Kạn cho Tổng công ty Siêu thị Hà Nội thuê mặt bằng, 2 đơn vị sử dụng chung công tơ điện do Bên cho thuê đứng tên và có hợp đồng thỏa thuận về việc trả tiền điện giữa 2 bên. Theo đó hàng tháng căn cứ hóa đơn GTGT của đơn vị cung cấp điện và căn cứ thỏa thuận giữa 2 bên về việc chi trả tiền điện, Bên cho thuê xuất hóa đơn GTGT cho Bên đi thuê để thu lại tiền điện của Bên đi thuê.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bắc Kạn biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |