Tóm tắt Công văn số 4461/TCT-TS về vướng mắc tính tiền thuê đất năm 2005
Công văn số 4461/TCT-TS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính tiền thuê đất cho năm 2005. Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng khi có sự thay đổi lớn về chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định mới tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và nguồn thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về xử lý vướng mắc tính tiền thuê đất năm 2005
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và hướng dẫn chi tiết trong văn bản:
1. Xác định đơn giá thuê đất trong giai đoạn chuyển tiếp
- Đối với các trường hợp thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang trong chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất, tiếp tục áp dụng đơn giá cũ cho đến hết chu kỳ ổn định.
- Trường hợp đã hết chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất hoặc thuộc diện phải điều chỉnh đơn giá thuê đất từ năm 2005, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan để xác định lại đơn giá thuê đất mới theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất phải bảo đảm nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm điều chỉnh.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Xác định rõ đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất cho năm 2005 theo các quy định pháp luật về khuyến khích đầu tư và pháp luật đất đai hiện hành tại thời điểm đó.
- Đối với các dự án đang được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất trước đó, nếu mức ưu đãi cũ cao hơn mức quy định mới thì tiếp tục được hưởng mức ưu đãi cũ cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi mới có lợi hơn thì áp dụng theo quy định mới.
- Thủ tục hồ sơ xét miễn, giảm tiền thuê đất phải được thực hiện chặt chẽ, đúng thẩm quyền và trình tự quy định để tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
3. Trách nhiệm của cơ quan thuế và các đơn vị liên quan
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát toàn bộ các đối tượng thuê đất trên địa bàn để phân loại và áp dụng chính sách thu tiền thuê đất phù hợp.
- Chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường để giải quyết kịp thời các vướng mắc về giá đất, diện tích đất tính tiền thuê và các hồ sơ pháp lý liên quan.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính về đất đai, đồng thời giải quyết nhanh chóng các khiếu nại, kiến nghị của doanh nghiệp và người dân liên quan đến tiền thuê đất năm 2005.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 4461/TCT-TS là cơ sở hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ những điểm nghẽn trong việc thực thi chính sách thuế đất đai năm 2005. Văn bản không chỉ giúp các cơ quan quản lý thuế thống nhất phương thức tính toán, hạn chế sai sót mà còn tạo môi trường minh bạch, công bằng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4461/TCT-TS | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 1745 CT/QLDN1 ngày 7/11/2005 của Cục thuế tỉnh Nam Định về việc vướng mắc tính tiền thuê đất năm 2005, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trong khi Chính phủ chưa ban hành Nghị định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 897 TCT/TS ngày 29/3/2005 hướng dẫn việc lập hồ sơ và thu tiền thuê đất năm 2005 tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC ngày 24/11/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Theo đó, giá đất làm căn cứ tính tiền thuê đất năm 2005 thực hiện như sau:
- Những hợp đồng thuê đất ký trước 1/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành) mà tính đến 1/1/2005 vẫn trong thời hạn ổn định 5 năm thì được tiếp tục áp dụng theo giá đất ghi trên hợp đồng.
- Những hợp đồng thuê đất ký sau ngày 1/7/2004 và những hợp đồng thuê đất ký trước ngày 1/7/2004 mà đến ngày 1/1/2005 đã hết thời hạn ổn định 5 năm thì tính tiền thuê đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất (riêng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nếu đã hết thời hạn 5 năm, khi điều chỉnh tăng thì mức tăng không quá 15% của mức giá lần trước theo Điều 5 Quyết định số 189/2000/QĐ-BTC nêu trên).
Đề nghị Cục thuế tỉnh Nam Định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về chính sách thu tiền thuê đất và giá tính thuê đất năm 2005 để có chỉ đạo các cơ quan liên quan ở địa phương phối hợp với cơ quan Thuế thực hiện thu tiền thuê đất theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 189/2000/QĐ-BTC về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 1 Quyết định 189/2000/QĐ-BTC về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư 35/2001/TT-BTC về việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Công văn 3930/TCT-CS giải đáp vướng mắc về tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành