Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4465/TCT-CS

Công văn số 4465/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc cấp biên lai khấu trừ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là trong bối cảnh áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp (bên khấu trừ thuế) và cơ quan thuế địa phương thống nhất thực hiện các thủ tục hành chính về thuế đúng quy định pháp luật.

1. Quy định về việc cấp biên lai, chứng từ khấu trừ thuế TNDN

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 4465/TCT-CS, các quy định cốt lõi về chứng từ khấu trừ thuế TNDN được làm rõ như sau:

  • Không có mẫu biên lai khấu trừ thuế TNDN riêng biệt: Khác với thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) vốn có hệ thống chứng từ khấu trừ thuế riêng do cơ quan Thuế phát hành hoặc doanh nghiệp tự in, pháp luật thuế hiện hành không quy định mẫu "Biên lai khấu trừ thuế TNDN" riêng biệt để cấp cho các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
  • Sử dụng chứng từ nộp thuế thay thế: Khi bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài, các chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (như giấy nộp tiền vào ngân sách bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) chính là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ thuế đã được hoàn thành.
  • Trách nhiệm cung cấp chứng từ của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam (bên khấu trừ thuế) có trách nhiệm cung cấp bản sao các chứng từ nộp thuế TNDN nhà thầu cho phía đối tác nước ngoài để họ làm căn cứ chứng minh số thuế đã nộp tại Việt Nam.

2. Thủ tục xác nhận số thuế TNDN đã nộp tại Việt Nam

Để phục vụ cho việc tránh đánh thuế hai lần hoặc khấu trừ thuế tại quốc gia cư trú của nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn quy trình xác nhận số thuế đã nộp như sau:

  • Đối tượng thực hiện: Nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam được ủy quyền hợp pháp.
  • Cơ quan giải quyết: Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi bên Việt Nam đăng ký khai và nộp thuế thay cho nhà thầu.
  • Văn bản cấp phát: Thay vì cấp biên lai khấu trừ, cơ quan Thuế sẽ thực hiện cấp "Giấy xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam" cho nhà thầu nước ngoài dựa trên hồ sơ đề nghị hợp lệ.

3. Thành phần hồ sơ đề nghị xác nhận số thuế đã nộp

Để được cơ quan Thuế cấp Giấy xác nhận số thuế TNDN đã nộp, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị: Giấy đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Hợp đồng nhà thầu: Bản sao hợp đồng ký kết giữa bên Việt Nam và nhà thầu nước ngoài (có xác nhận của người đại diện theo pháp luật).
  • Chứng từ nộp thuế: Bản sao các giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước thể hiện rõ số thuế TNDN đã được khấu trừ và nộp thay.
  • Giấy ủy quyền: Trường hợp nhà thầu nước ngoài ủy quyền cho bên Việt Nam hoặc tổ chức thứ ba thực hiện thủ tục.

4. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp

Việc nắm rõ hướng dẫn tại Công văn số 4465/TCT-CS giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót không đáng có trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu:

  • Hạn chế rủi ro pháp lý: Doanh nghiệp Việt Nam không tự ý in hoặc phát hành các loại biên lai khấu trừ thuế TNDN khi chưa có hướng dẫn hoặc quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
  • Hỗ trợ đối tác nước ngoài tối ưu chi phí: Việc cung cấp kịp thời chứng từ nộp thuế và hỗ trợ xin Giấy xác nhận số thuế đã nộp giúp nhà thầu nước ngoài dễ dàng thực hiện thủ tục hoàn thuế hoặc khấu trừ thuế tại nước sở tại, nâng cao uy tín hợp tác quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
****

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****

Số: 4465/TCT-CS
V/v: Biên lai khấu trừ thuế TNDN

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội

Trả lời Công văn số 14085/CT-HTr ngày 3/10/2007 của Cục Thuế TP. Hà Nội về việc sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNDN đối với tiền hoa hồng đại lý, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại điểm 7 mục III phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Tại Điều 18 Chế độ quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: “Mọi trường hợp thu tiền thuế, tiền phạt, các khoản phí và lệ phí đều phải cấp biên lai thu thuế, thu phí, lệ phí biên lai thu tiền theo đúng quy định, người nộp tiền có quyền từ chối không nộp tiền khi phát hiện chứng từ thu không đúng quy định hiện hành”.

Trường hợp Trung tâm Viễn thông và công nghệ thông tin – Công ty Điện lực 1 có ký hợp đồng đại lý hưởng hoa hồng với các tổ chức (không phải là doanh nghiệp), cá nhân và thực hiện khấu trừ thuế TNDN theo tỷ lệ 5% trên tiền hoa hồng chi trả cho các đại lý thì Trung tâm phải lập, cấp biên lai thuế mẫu CTT 50 cho các đại lý bị khấu trừ thuế TNDN. Trung tâm nhận biên lai thuế tại Cục Thuế theo chế độ quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết là thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Trung tâm VT&CNTT Công ty Điện lực 1
- Vụ Pháp chế;
- Ban PC, HT, TTTĐ;
- Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4465/TCT-CS về việc Biên lai khấu trừ thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4465/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/10/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/10/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4465/TCT-CS về việc Biên lai khấu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký