Tổng quan về Công văn số 4495/TCT-TNCN
Công văn số 4495/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và tháo gỡ các vướng mắc thực tế liên quan đến việc thực hiện chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (tiền thân của thuế thu nhập cá nhân hiện nay). Văn bản tập trung hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện thống nhất các quy định về xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, và phương pháp khấu trừ thuế tại nguồn.
1. Quy định về xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Văn bản hướng dẫn chi tiết cách xác định các khoản thu nhập chịu thuế và các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ khi tính thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:
- Tiền nhà ở do người sử dụng lao động trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả, nhưng tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Các khoản phụ cấp đặc thù: Các khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút hoặc các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
- Khoản chi phương tiện đưa đón: Chi phí đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại bằng phương tiện chung của doanh nghiệp không tính vào thu nhập chịu thuế của từng cá nhân. Tuy nhiên, nếu đưa đón riêng cho từng cá nhân thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đó.
2. Khấu trừ thuế tại nguồn đối với thu nhập không thường xuyên
Để quản lý hiệu quả nguồn thu và đơn giản hóa thủ tục hành chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ thuế tại nguồn đối với các khoản chi trả thu nhập không thường xuyên:
- Nguyên tắc khấu trừ: Các tổ chức, cá nhân chi trả các khoản thu nhập không thường xuyên (như tiền vãng lai, tiền công tác tác giả, tiền nhuận bút, tiền giảng dạy, dịch thuật, tư vấn) cho cá nhân có nghĩa vụ khấu trừ thuế trước khi chi trả.
- Mức ngưỡng khấu trừ: Áp dụng tỷ lệ khấu trừ thống nhất theo quy định đối với từng lần chi trả vượt quá mức sàn quy định. Tổ chức chi trả có trách nhiệm cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để làm cơ sở quyết toán thuế hoặc hoàn thuế cuối năm.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả: Đơn vị chi trả thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp tờ khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu kê khai.
3. Chính sách thuế đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Đối với đối tượng là người nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam, văn bản làm rõ các tiêu chí xác định nghĩa vụ thuế dựa trên thời gian cư trú:
- Cá nhân cư trú: Người nước ngoài ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam sẽ thực hiện kê khai và nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân không cư trú: Người nước ngoài ở tại Việt Nam dưới 183 ngày chỉ phải nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam theo thuế suất ấn định, không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh hoặc biểu thuế lũy tiến.
- Quyết toán thuế khi về nước: Cá nhân người nước ngoài trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam và xuất cảnh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thay theo đúng quy định.
4. Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế:
- Hỗ trợ người nộp thuế: Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm giải đáp kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp và người lao động trên địa bàn quản lý, tránh gây phiền hà hoặc làm tắc nghẽn hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Xử lý vi phạm hành chính: Các trường hợp cố tình kê khai sai, trốn thuế, trì hoãn nộp thuế hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ tại nguồn sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4495/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 1961/CT-TTHT ngày 18/10/2005 về một số vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (gọi tắt là thuế TNCN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điều 14, Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao;
Căn cứ điểm 9, Luật số 35/2002/QH10 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động;
Căn cứ điều 2, Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
Căn cứ điểm 2.1, mục I và điểm 3.3, mục III Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thì:
1. Điều 14, Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao quy định: “Những người thuộc cơ sở công lập nếu làm thêm giờ ở các cơ sở ngoài công lập được miễn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao từ phần thu nhập từ ngoài công lập chi trả”. Theo quy định trên đây thì, thu nhập làm thêm giờ cho các cơ sở ngoài công lập của những người làm việc trong các cơ sở công lập được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập đó nằm trong chương trình đào tạo, hoạt động của các cơ sở ngoài công lập;
Riêng đối với phần thu nhập nhận được do các cơ sở ngoài công lập tự mở thêm không nằm trong chương trình đào tạo hoặc hoạt động như luyện thi, khám chữa bệnh ngoài giờ… đều phải chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Các cơ sở ngoài công lập có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với các khoản chi trả cho cá nhân có thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên theo quy định tại Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004.
2. Trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì: khoản tiền bồi thường tương ứng với tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất hai tháng tiền lương và phụ cấp (nếu có) mà người sử dụng lao động trả cho người lao động là khoản thu nhập chịu thuế TNCN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và hướng dẫn thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 2 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 3 Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 4 Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 132TCT/NV2 ngày 9/01/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập
- 2 Công văn 373/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân
- 3 Công văn số 172/TCT-TNCN về việc hướng dẫn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Thuế TNCN) của một số khoản thu nhập cơ quan chi trả thu nhập trả hộ nhân viên nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 118TCT/CS Về trả lời vướng mắc liên quan đến chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 132TCT/NV2 ngày 9/01/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập
- 2 Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 3 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 4 Công văn 373/TCT/NV2 của Tổng cục Thuế về việc giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân
- 5 Nghị định 147/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
- 6 Thông tư 81/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 147/2004/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn số 172/TCT-TNCN về việc hướng dẫn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (Thuế TNCN) của một số khoản thu nhập cơ quan chi trả thu nhập trả hộ nhân viên nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 118TCT/CS Về trả lời vướng mắc liên quan đến chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành