Tóm tắt Công văn số 4503/TCT-PCCS về việc xác định chi phí đối với lãi tiền vay
Công văn số 4503/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện việc xác định chi phí lãi tiền vay khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ đối với khoản lãi vay phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
1. Nguyên tắc chung về xác định chi phí lãi tiền vay hợp lý
Để khoản chi phí lãi tiền vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản vay phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, bao gồm hợp đồng vay tiền, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch thuộc diện phải thanh toán không dùng tiền mặt) và chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (nếu vay của cá nhân).
2. Quy định về mức khống chế lãi suất tiền vay
Công văn hướng dẫn cụ thể về giới hạn mức lãi suất tiền vay được phép hạch toán vào chi phí được trừ:
- Đối với khoản vay từ các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tài chính: Chi phí lãi vay được trừ theo mức thực tế phát sinh dựa trên hợp đồng tín dụng.
- Đối với khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế (như vay của cá nhân, hộ kinh doanh): Phần chi phí lãi vay được trừ không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay. Phần vượt quá mức 150% này sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
3. Xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ
Một trong những nội dung trọng tâm được hướng dẫn là việc xác định chi phí lãi vay khi doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ:
- Trường hợp doanh nghiệp đã đi vào hoạt động nhưng chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp: Chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Phương pháp xác định phần lãi vay không được trừ: Được tính toán dựa trên số vốn điều lệ còn thiếu nhân với mức lãi suất đi vay hoặc lãi suất cơ bản theo quy định tương ứng với thời gian thiếu vốn.
4. Hướng dẫn về hồ sơ và chứng từ minh chứng
Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ và xuất trình đầy đủ các tài liệu chứng minh tính hợp pháp của khoản vay khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra:
- Hợp đồng vay vốn rõ ràng về mục đích vay, lãi suất, thời hạn vay và phương thức thanh toán.
- Chứng từ giải ngân và chứng từ trả lãi thực tế qua ngân hàng.
- Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan thể hiện việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích sản xuất kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4503/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2006 |
Kính Gửi: Chi Nhánh Ngân Hàng Thương Mại Chinatrust Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Trả lời văn thư đề ngày 5/9/2006 của Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Chinatrust tại thành phố Hồ Chí Minh về việc xác định chi phí lãi tiền vay khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 7, Mục III, Phần B, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời Điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh” được coi là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
Căn cứ quy định trên thì Khoản chi phí lãi tiền vay phải trả (tính theo phương pháp dồn tích) phù hợp với hợp đồng vay được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Chinatrust tại thành phố Hồ Chí Minh được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1728/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc xác định khoản trả lãi tiền vay được tính vào chi phí hợp lý
- 2 Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3002/TCT-DNL năm 2019 hướng dẫn xác định chi phí lãi vay theo Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành