Giới thiệu về Công văn số 4506/TCT-KK
Công văn số 4506/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, tập trung vào việc tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp. Văn bản này thể hiện quyết tâm của ngành Thuế trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng cường tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế.
Các nội dung chỉ đạo cốt lõi trong Công văn số 4506/TCT-KK
Để giải quyết triệt để tình trạng chậm trễ trong việc hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế đã đưa ra các chỉ đạo quyết liệt đối với Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập trung vào các nhóm giải pháp sau:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT: Cơ quan thuế các cấp phải khẩn trương rà soát, phân loại và xử lý dứt điểm các hồ sơ đề nghị hoàn thuế còn tồn đọng. Quá trình giải quyết phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng chính sách và tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Áp dụng nguyên tắc phân loại hồ sơ hoàn thuế: Việc phân loại hồ sơ phải được thực hiện một cách chính xác và khách quan:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế cần nhanh chóng ban hành quyết định hoàn thuế cho doanh nghiệp nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, giảm thiểu tối đa thời gian chờ đợi của người nộp thuế.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Công tác kiểm tra phải được tổ chức thực hiện nhanh chóng, đúng trọng tâm, tập trung vào các yếu tố rủi ro cao và tránh kéo dài thời gian không cần thiết.
- Giải quyết hoàn thuế từng phần đối với hồ sơ có vướng mắc: Đây là một trong những điểm mới mang tính đột phá nhằm hỗ trợ dòng tiền cho doanh nghiệp. Đối với các hồ sơ hoàn thuế có phát sinh giao dịch cần xác minh (như xác minh khách hàng nước ngoài, xác minh qua các khâu trung gian), cơ quan thuế thực hiện nguyên tắc: phần diện tích, hàng hóa, dịch vụ nào đã đủ điều kiện hoàn thuế thì giải quyết hoàn thuế ngay; phần chưa đủ điều kiện hoặc cần xác minh thêm thì tách riêng để xử lý sau khi có kết quả xác minh cụ thể.
- Nâng cao trách nhiệm và kỷ luật công vụ của cán bộ thuế: Tổng cục Thuế nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, tự ý yêu cầu thêm hồ sơ ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế. Thủ trưởng các đơn vị thuế phải chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế về kết quả công tác hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý.
- Tăng cường phối hợp liên ngành chống gian lận thuế: Đẩy mạnh công tác phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng và các cơ quan liên quan để xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán. Việc này nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi mua bán hóa đơn trái phép, lập hồ sơ khống để chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn số 4506/TCT-KK đóng vai trò như một giải pháp tháo gỡ nút thắt về vốn cho cộng đồng doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều thách thức. Việc cho phép hoàn thuế từng phần đối với các hạng mục đã đủ điều kiện giúp doanh nghiệp nhanh chóng có nguồn vốn tái sản xuất, giảm bớt áp lực tài chính. Đồng thời, văn bản cũng chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4506/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 11894/CT-THNVDT ngày 28/8/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Công ty TNHH Minh Phương (mã số thuế 0500141721), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
a) Trường hợp trong quá trình thanh toán doanh nghiệp nhập khẩu đã gửi cho Công ty giấy "Thông báo" với nội dung uỷ quyền cho người thứ 3 tại nước ngoài trực tiếp thanh toán với Công ty:
- Căn cứ hướng dẫn tại tiết d.3 điểm 1.2 Mục III Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT (trong trường hợp Công ty TNHH Minh Phương có hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu tại thời điểm thực hiện Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính);
- Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1 (d.3) Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (trong trường hợp Công ty TNHH Minh Phương có hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu tại thời điểm thực hiện Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính); thì:
Trường hợp cơ sở xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu (hoặc phụ lục hợp đồng nếu có)
Trường hợp của Công ty TNHH Minh Phương, tại điều khoản thanh toán của các hợp đồng và phụ lục hợp đồng mua bán ký với khách hàng nước ngoài (doanh nghiệp nhập khẩu) không quy định việc thanh toán uỷ quyền cho bên thứ 3 thực hiện, nhưng trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất khẩu doanh nghiệp nhập khẩu đã gửi cho Công ty TNHH Minh Phương giấy "Thông báo" với nội dung uỷ quyền cho bên thứ 3 tại nước ngoài trực tiếp thanh toán với Công ty, "giấy báo Có" của ngân hàng bên xuất khẩu không thể hiện tên đơn vị chuyển tiền nhưng nội dung điện chuyển tiền có tên "bên thứ 3" được doanh nghiệp nhập khẩu thể hiện trong giấy "Thông báo", nếu cơ quan Hải quan đã xác nhận là hàng thực tế đã xuất khẩu trên tờ khai hải quan và bên thứ 3 đã thanh toán qua ngân hàng theo uỷ quyền của bên mua. Giấy uỷ quyền này nếu bên bán chấp nhận như 1 phụ lục hay bổ sung hợp đồng thì hồ sơ hàng hoá xuất khẩu này đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hoá đã xuất khẩu.
b) Trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu thanh toán tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam từ tài khoản cá nhân (giám đốc đơn vị nhập khẩu) mở tại Việt Nam thông qua thông báo của doanh nghiệp nhập khẩu:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1 (d.3) Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính thì trường hợp này chứng từ thanh toán của Công ty TNHH Minh Phương không được chấp nhận là chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
2. Xử lý số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ/hoàn thuế:
Căn cứ quy định tại Khoản 1(d) Điều 9 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ, thì: số thuế GTGT không được khấu trừ đầu vào Công ty TNHH Minh Phương được tính vào chi phí kinh doanh.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Thành phố Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 158/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1169/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành