Giới thiệu chung về Công văn số 4509/TCHQ-GSQL
Công văn số 4509/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng phải kiểm tra chuyên ngành. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan, đặc biệt là việc cho phép đưa hàng hóa về bảo quản, giám sát hải quan và xử lý các trường hợp chậm nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành.
- Quy định về việc đưa hàng hóa về địa điểm bảo quản
- Người khai hải quan được phép đề nghị đưa hàng hóa về bảo quản tại các địa điểm theo quy định của pháp luật (như kho chuyên dùng, kho của doanh nghiệp) trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành từ cơ quan có thẩm quyền.
- Điều kiện để được đưa hàng về bảo quản bao gồm việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về niêm phong hải quan, điều kiện an toàn của kho bãi và cam kết tự chịu trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hóa.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra thực tế điều kiện kho bãi trước khi quyết định cho phép đưa hàng về bảo quản đối với các mặt hàng có yêu cầu đặc biệt về an ninh, an toàn hoặc vệ sinh dịch tễ.
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của người khai hải quan
- Người khai hải quan phải cam kết bảo giữ nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm bảo quản đã đăng ký, tuyệt đối không được đưa hàng hóa vào lưu thông, sử dụng hoặc tiêu thụ khi chưa có thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành đạt yêu cầu và chưa được cơ quan hải quan quyết định thông quan.
- Có nghĩa vụ nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho cơ quan hải quan trong thời hạn quy định kể từ ngày đưa hàng về bảo quản. Trường hợp quá thời hạn mà chưa có kết quả, người khai hải quan phải có văn bản giải trình lý do cụ thể gửi cơ quan hải quan.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng thất thoát, tự ý tẩu tán hoặc thay đổi nguyên trạng hàng hóa trong quá trình bảo quản.
- Trách nhiệm giám sát và xử lý vi phạm của cơ quan hải quan
- Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành của người khai hải quan đúng thời hạn quy định.
- Thực hiện việc kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ đối với các lô hàng đang được đưa về bảo quản để đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa.
- Áp dụng các biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các trường hợp tự ý giải tỏa, tiêu thụ hàng hóa khi chưa được thông quan, bao gồm việc xử phạt vi phạm hành chính, dừng cho phép đưa hàng về bảo quản đối với các lô hàng tiếp theo và chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng nếu có dấu hiệu vi phạm hình sự.
- Cơ chế phối hợp giữa cơ quan hải quan và cơ quan kiểm tra chuyên ngành
- Tăng cường chia sẻ thông tin, dữ liệu điện tử về kết quả kiểm tra chuyên ngành giữa cơ quan hải quan và các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành nhằm rút ngắn thời gian thông quan và giảm thiểu giấy tờ cho doanh nghiệp.
- Trong trường hợp kết quả kiểm tra chuyên ngành xác định hàng hóa không đạt yêu cầu nhập khẩu, cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan kiểm tra chuyên ngành để buộc người khai hải quan thực hiện các biện pháp tái xuất, tiêu hủy hoặc tái chế theo đúng quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4509/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 1999/HQTP-NV ngày 18/7/2007 của Cục Hải quan TP.HCM về vấn đề nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về xử lý doanh nghiệp vi phạm kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004, khoản 1 Điều 1 Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định 23/2007/QĐ-BYT ngày 29/3/2007 của Bộ Y tế thì kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm nhập khẩu thực chất là kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Do vậy, căn cứ điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ và điểm 3.3.3a III mục 1 Phần B Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 25/12/2005 của Bộ Tài chính, nếu quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm mà doanh nghiệp chưa nộp kết quả kiểm tra đối với hàng hóa phải kiểm tra thì cơ quan hải quan lập biên bản và xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Về kiểm dịch hàng hóa nhập khẩu khác kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu, yêu cầu Cục Hải quan TP.HCM nghiên cứu kỹ, thực hiện đúng Thông tư liên tịch số 17/2003/TTLT/BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 14/3/2003.
Để giải quyết những vướng mắc nêu trên, Tổng cục Hải quan tiếp thu ý kiến của Cục Hải quan TP.HCM đã đưa vào Thông tư dự thảo sửa đổi Thông tư 112/2005/TT-BTC ngày 25/12/2005 của Bộ Tài chính. Nếu có gì chưa rõ, đề nghị Cục Hải quan TP.HCM cử cán bộ về Tổng cục Hải quan để trao đổi thêm./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 23/2007/QĐ-BYT về "Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Nghị định 179/2004/NĐ-CP quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Thông tư 112/2005/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 23/2007/QĐ-BYT về "Quy chế kiểm tra nhà nước về chất lượng vệ sinh an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu" do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư liên tịch 17/2003/TTLT-BTC-BNN-BTS hướng dẫn kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thuỷ sản do Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thủy sản ban hành
- 5 Nghị định 179/2004/NĐ-CP quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
- 6 Công văn 7066/TCHQ-TXNK về thông quan hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành