Tóm tắt Công văn số 452/BXD-VKT của Bộ Xây dựng về việc giải thích nội dung Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Công văn số 452/BXD-VKT do Bộ Xây dựng ban hành nhằm mục đích giải đáp, hướng dẫn và làm rõ các quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Dưới đây là nội dung chi tiết giải thích các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Nghị định, giúp các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng áp dụng thống nhất và chính xác.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Công văn làm rõ phạm vi áp dụng của Nghị định đối với các hoạt động đầu tư xây dựng công trình sử dụng các nguồn vốn khác nhau, bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các nguồn vốn khác. Việc xác định rõ phạm vi giúp các chủ đầu tư định hình đúng quy trình quản lý dự án ngay từ giai đoạn chuẩn bị.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Xác định cụ thể các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động đầu tư xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam. Hướng dẫn phân định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan nhằm tránh chồng chéo trong quá trình thực hiện.
- Nguyên tắc cơ bản và phân loại dự án (Điều 3 và Điều 4)
- Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng (Điều 3): Giải thích các nguyên tắc cốt lõi nhằm bảo đảm hiệu quả đầu tư, chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường. Nhấn mạnh yêu cầu tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và việc phân cấp quản lý rõ ràng, gắn liền quyền hạn với trách nhiệm của từng chủ thể tham gia dự án.
- Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình (Điều 4): Hướng dẫn chi tiết cách phân loại dự án thành các nhóm A, B, C dựa trên quy mô, tính chất và nguồn vốn đầu tư. Việc phân loại này là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định thẩm quyền phê duyệt dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, cũng như áp dụng các hình thức quản lý chi phí và lựa chọn nhà thầu phù hợp.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản giải thích
- Tháo gỡ vướng mắc pháp lý: Giúp các địa phương, bộ ngành và doanh nghiệp giải quyết các lúng túng ban đầu khi chuyển tiếp sang áp dụng cơ chế quản lý dự án mới theo Nghị định 16/2005/NĐ-CP.
- Đảm bảo tính đồng bộ: Tạo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật trên phạm vi cả nước, hạn chế tối đa các sai sót trong khâu lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 452/BXD-VKT | Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2005 |
Kính Gửi: Công ty thông tin di động - Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam
Bộ Xây dựng đã nhận được công văn số 961/VMS-ĐTXD ngày 23/3/2005 của Quý Công ty về việc đề nghị giải thích một số điểm của Luật Xây dựng và các Nghị định hướng dẫn. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
1. Các công trình chuyên ngành bưu chính viễn thông là loại công trình dịch vụ công cộng thuộc hệ thống công trình hạ tầng xã hội. Vì vậy theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, các công trình chuyên ngành bưu chính viễn thông như: Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng; dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, sử dụng vốn ngân sách nhà nước không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm thì chỉ cần lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình.
2. Các dự án mua sắm thiết bị lẻ nhưng không có xây dựng thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 16/2005/NĐ-CP. Việc thực hiện các dự án này thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000, Nghị định 07/2003/NĐ/CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ.
3. Theo quy định về phân loại, phân cấp công trình tại Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và theo quy định tại Điều 9 Nghị định 16/2005/NĐ-CP , thiết kế cơ sở của các dự án thuộc chuyên ngành bưu chính viễn thông do Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định (đối với dự án nhóm A), Sở Xây dựng tổ chức thẩm định (đối với dự án nhóm B, C). Riêng các dự án nhóm B, C được xây dựng theo tuyến, qua nhiều địa phương do Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định và có trách nhiệm lấy ý kiến của các Sở địa phương có liên quan về quy hoạch xây dựng, tác động môi trường nơi có công trình xây dựng.
4. Chủ nhiệm lập dự án không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, chứng chỉ hành nghề kỹ sư, nhưng phải có đủ điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án theo quy định tại Điều 53 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP.
5. Các Ban quản lý dự án đang hoạt động nhưng chưa đủ điều kiện năng lực theo quy định mới tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP sẽ được quy định cụ thể tại văn bản của Bộ Xây dựng về việc chuyển tiếp thực hiện Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Đề nghị Quý Công ty căn cứ các ý kiến trên đây để thực hiện đối với các dự án đầu tư xây dựng của ngành Bưu chính viễn thông cho phù hợp với quy định hiện hành của nhà nước.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG |
- 1 Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 2 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 3 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 4 Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP
- 1 Công văn số 2364BKH/TĐ&GSĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn quản lý đầu tư gắn với việc thực hiện nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ
- 2 Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 3 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- 4 Nghị định 12/2000/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 52/1999/NĐ-Cp
- 5 Nghị định 07/2003/NĐ-CP sửa đổi Quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành kèm Nghị định 52/1999/NĐ-CP và Nghị định 12/2000/NĐ-CP
- 6 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình