Tóm tắt Công văn số 4567/TCT-DNK về chính sách thuế thu nhập bổ sung
Công văn số 4567/TCT-DNK là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và thực thi chính sách liên quan đến lĩnh vực thuế thu nhập bổ sung. Dưới đây là phần tổng hợp và phân tích các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
- Thông tin tổng quan và bối cảnh ban hành
- Tên văn bản: Công văn số 4567/TCT-DNK về chính sách thuế thu nhập bổ sung.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế (nhận diện qua ký hiệu cơ quan TCT).
- Mục tiêu văn bản: Hướng dẫn và làm rõ các quy định pháp luật về thuế thu nhập bổ sung, đảm bảo việc thực thi đồng bộ, minh bạch và đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Nội dung trọng tâm của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của văn bản đặt nền móng pháp lý quan trọng, định hình phạm vi và nguyên tắc áp dụng cho toàn bộ chính sách thuế thu nhập bổ sung, cụ thể:
- Căn cứ pháp lý và sự cần thiết: Phần mở đầu nêu rõ các căn cứ luật định, nghị định và thông tư liên quan làm cơ sở để ban hành hướng dẫn về thuế thu nhập bổ sung, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Xác định rõ giới hạn các giao dịch, loại hình thu nhập hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập bổ sung thuộc phạm vi hướng dẫn của công văn.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Chỉ rõ các tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế thuộc diện chịu tác động và có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập bổ sung theo quy định.
- Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 3): Định nghĩa cụ thể các khái niệm cốt lõi liên quan đến thuế thu nhập bổ sung nhằm tránh cách hiểu sai lệch hoặc không thống nhất trong quá trình áp dụng thực tế.
- Nguyên tắc áp dụng và phương pháp xác định (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế thu nhập bổ sung, đảm bảo tính công bằng, đúng đối tượng và phù hợp với các cam kết hoặc quy định chung.
Lưu ý: Do giới hạn về dữ liệu trích xuất ban đầu, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng, tình trạng hiệu lực cụ thể cũng như nội dung chi tiết của từng điều khoản chưa được thể hiện đầy đủ trong văn bản này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4567/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2005 |
| Kính gửi : | Công ty SHNN & TM Thiên Sinh |
Trả lời Công văn số 28/TS ngày 28/9/2005 của Công ty SHNN & TM Thiên Sinh hỏi về chính sách thuế thu nhập bổ sung, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 14, Mục IV, Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN quy định: “Cơ sở kinh doanh có thu nhập được chia do góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước mà đơn vị nhận phần vốn góp đã nộp thuế TNDN thì không phải nộp thuế TNDN theo thuế suất ổn định, nhưng phải gộp vào phần thu nhập sau thuế để xác định thuế TNDN bổ sung (nếu có)”
Căn cứ quy định nêu trên, từ năm 2003 trở về trước, nếu Công ty SHNN & TM Thiên Sinh - là công ty chủ sở hữu - có thu nhập từ việc phân chia lợi nhuận sau thuế của chi nhánh hạch toán độc lập và của cơ sở kinh doanh hạch toán độc lập thuộc sở hữu của Công ty, thì phần thu nhận đó phải tính chung vào thu nhập sau thuế của Công ty để tính thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung. Trường hợp Công ty đang thời gian được miễn thuế TNDN bổ sung thì phần thu nhập đó cũng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 30/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 18/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2001/NĐ-CP và Nghị định 30/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3578TCT/NV1 về thuế thu nhập bổ sung và việc chuyển lỗ liên doanh do Tổng cục Thuế ban hành