Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 461/VTLTNN-KHTC

Công văn số 461/VTLTNN-KHTC do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành là văn bản chỉ đạo, phối hợp nghiệp vụ quan trọng nhằm phục vụ cho công tác xây dựng Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ. Mục đích chính của công văn này là xin ý kiến đóng góp từ các cơ quan, tổ chức liên quan đối với Phiếu điều tra thực trạng, làm cơ sở dữ liệu khoa học và thực tiễn để định hình chiến lược phát triển ngành trong tương lai.

Các nội dung cốt lõi của văn bản

Dựa trên thông tin trích xuất, các nội dung trọng tâm được triển khai bao gồm:

  • Mục đích lấy ý kiến: Thu thập các phản hồi, đóng góp chuyên môn từ các đơn vị để hoàn thiện Phiếu điều tra. Phiếu điều tra này là công cụ đo lường, đánh giá thực trạng năng lực, cơ sở vật chất, nhân lực và hiệu quả hoạt động của công tác văn thư, lưu trữ tại các bộ, ngành, địa phương.
  • Ý nghĩa của công tác Quy hoạch ngành: Việc xây dựng Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ giúp tối ưu hóa nguồn lực, hiện đại hóa công nghệ lưu trữ (đặc biệt là lưu trữ số), bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ quốc gia và nâng cao hiệu quả phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu.
  • Đối tượng phối hợp thực hiện: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng điều tra quy hoạch theo hướng dẫn của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.

Lưu ý về thông tin văn bản

Do các dữ liệu chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng, tình trạng hiệu lực cũng như nội dung cụ thể của các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) chưa được thể hiện đầy đủ trong tài liệu trích xuất, người sử dụng hệ thống nên kết hợp đối chiếu với văn bản gốc hoặc các hướng dẫn kèm theo Phiếu điều tra của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước để thực hiện chính xác các yêu cầu chuyên môn.

BỘ NỘI VỤ
CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU TRỮ
NHÀ NƯỚC  

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 461/VTLTNN-KHTC
V/v xin ý kiến Phiếu điều tra về Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ

Hà Nội, ngày 09 tháng 06 năm 2009

 

Kính gửi: Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  

Thực hiện Chương trình công tác năm 2009 của Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước được giao nhiệm vụ xây dựng Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020.

Để có căn cứ thực tiễn cho việc xây dựng quy hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước đề nghị các địa phương thực hiện điều tra khảo sát tình hình theo các nội dung trong Phiếu điều tra về Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020 (đính kèm).

Kết quả điều tra gửi về Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước – số 12 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội hoặc email: vothutam@archives.gov.vn trước ngày 15 tháng 7 năm 2009.

Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước trân trọng cảm ơn sự phối hợp của các địa phương để việc điều tra khảo sát đạt chất lượng.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Cục;
- Lưu: VT, KHTC (2).

CỤC TRƯỞNG



Vũ Thị Minh Hương

 

Sở Nội vụ tỉnh, thành phố: ......................................................................................................

 

PHIẾU ĐIỀU TRA

Phục vụ xây dựng Quy hoạch ngành Văn thư,
Lưu trữ đến năm 2020

I. VĂN BẢN QUẢN LÝ VĂN THƯ, LƯU TRỮ

Thống kê các văn bản do UBND hoặc Chủ tịch UBND tỉnh đã ban hành (từ năm 2005 đến nay).

II. TỔ CHỨC CÁN BỘ

1. Tổ chức hiện có

- Phòng quản lý Văn thư, Lưu trữ: đã thành lập □ chưa thành lập □

- Trung tâm Lưu trữ tỉnh: đã chuyển về Sở Nội vụ          □

                                     Chưa chuyển về Sở Nội vụ     □

2. Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức

2.1. Cán bộ văn thư của tỉnh

- Tổng số …….. người / ………….. số nguồn nộp lưu ở cấp tỉnh, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

- Tổng số …….. người / ………….. số nguồn nộp lưu ở cấp huyện, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

- Trình độ:

+ Đại học: ……………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

+ Cao đẳng: …………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

+ Trung cấp: …………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

2.2. Cán bộ lưu trữ của tỉnh

- Tổng số …….. người / ………….. số nguồn nộp lưu ở cấp tỉnh, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

- Tổng số …….. người / ………….. số nguồn nộp lưu ở cấp huyện, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

- Trình độ:

+ Đại học: ……………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

+ Cao đẳng: …………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

+ Trung cấp: …………. người, trong đó chuyên ngành VTLT ……… người;

2.3. Cán bộ Trung tâm lưu trữ tỉnh

Tổng số ………… người, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

Trình độ:

+ Trên đại học: …………….. người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Đại học: …………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Cao đẳng: ………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Trung cấp: ………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

2.4. Cán bộ Phòng quản lý Văn thư, Lưu trữ

- Tổng số ….. người, trong đó:

Biên chế: ………………………. Hợp đồng ………………………………………..

Trình độ:

+ Đại học: …………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Cao đẳng: ………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

+ Trung cấp: ………………… người, trong đó chuyên ngành VTLT ………………… người;

III. HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP VĂN THƯ, LƯU TRỮ

1. Hoạt động sự nghiệp văn thư

- Tổng số văn bản đi …………./…………. nguồn nộp lưu cấp tỉnh, (tính trung bình từ 2005 đến nay);

- Tổng số văn bản đến …………./………. nguồn nộp lưu cấp tỉnh, (tính trung bình từ 2005 đến nay);

- Tổng số văn bản đi …………./…………. nguồn nộp lưu cấp huyện, (tính trung bình từ 2005 đến nay);

- Tổng số văn bản đến …………./………. nguồn nộp lưu cấp huyện, (tính trung bình từ 2005 đến nay);

2. Hoạt động sự nghiệp lưu trữ

2.1. Thu thập, bổ sung

2.1.1. Số lượng tài liệu hiện có tại Trung tâm lưu trữ tỉnh

- Tổng số phông lưu trữ: …………………..

- Tổng số mét giá hiện có: …………….., trong đó:

+ Tài liệu hành chính: ……………… mét giá;

+ Tài liệu khoa học kỹ thuật: ……………… mét giá;

+ Tài liệu nghe nhìn:

• Phim điện ảnh ...... bộ phim; ...... cuộn phim;

• Ảnh: …….. phim …………… ảnh;

• Ghi âm: ………. cuộn băng …………… đĩa;

• Vidéo: ………… cuộn băng ………….. đĩa;

+ Tư liệu lưu trữ (các ấn phẩm, công báo các thời kỳ Phong kiến, Pháp thuộc, VNDCCH, CHMNVN; sách, báo quý hiếm …) …………… mét giá.

2.1.2. Số lượng tài liệu hiện có tại các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu cấp tỉnh

- Số lượng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu: ……………………

- Tổng số mét giá tài liệu hiện có: ………………………., trong đó:

+ Tài liệu hành chính: ……………. mét giá;

+ Tài liệu khoa học kỹ thuật: ……………. mét giá;

+ Tài liệu nghe nhìn:

• Phim điện ảnh …………… bộ phim; …………… cuộn phim;

• Ảnh: …….. phim …………… ảnh;

• Ghi âm: ………. cuộn băng …………… đĩa;

• Video: ………… cuộn băng ………….. đĩa;

+ Tư liệu lưu trữ (các ấn phẩm, công báo các thời kỳ Phong kiến, Pháp thuộc, VNDCCH, CHMNVN; sách, báo quý hiếm …) …………… mét giá.

2.1.3. Số lượng tài liệu hiện có tại các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu cấp huyện

- Số lượng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu: …………………..

- Tổng số mét giá tài liệu hiện có: ………………………, trong đó:

+ Tài liệu hành chính: …………….. mét giá;

+ Tài liệu khoa học kỹ thuật: ……………….. mét giá.

2.2. Chỉnh lý tài liệu

2.2.1. Tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh

- Tài liệu đã chỉnh lý hoàn chỉnh ……………… mét giá, gồm ……………… hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chỉnh lý sơ bộ ……………… mét giá, gồm …………… hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chưa chỉnh lý ……………… mét giá.

2.2.2. Tại các nguồn nộp lưu cấp tỉnh

- Tài liệu đã chỉnh lý hoàn chỉnh ……………. mét giá, gồm ………….. hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chỉnh lý sơ bộ ………………. mét giá, gồm …………….. hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chưa chỉnh lý ……………… mét giá.

2.2.3. Tại các nguồn nộp lưu cấp huyện

- Tài liệu đã chỉnh lý hoàn chỉnh ……………. mét giá, gồm ………….. hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chỉnh lý sơ bộ ………………. mét giá, gồm …………….. hồ sơ (đvbq);

- Tài liệu chưa chỉnh lý ……………… mét giá.

2.3. Bảo quản tài liệu

2.3.1. Tình trạng tài liệu bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh

- Ước tính số lượng tài liệu bị hư hỏng: …………… mét giá;

- Số tài liệu đã được tu bổ, bồi nền …………….. tờ;

- Đã khử trùng tài liệu ……. lần, bằng phương pháp …………

2.3.2. Thực trạng tài liệu tại các nguồn nộp lưu cấp tỉnh

Ước tính số lượng tài liệu bị hư hỏng: ……….. mét giá.

2.3.3. Thực trạng tài liệu tại các nguồn nộp lưu cấp huyện

Ước tính số lượng tài liệu hị hư hỏng: ……….. mét giá.

2.4. Tổ chức sử dụng tài liệu

2.4.1. Tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh

- Đối tượng khai thác, sử dụng tài liệu:   

+ Nhà nghiên cứu:               □                           + Sinh viên:                   □

+ Cán bộ CC, VC:                □                           + Học sinh:                   □

+ Nhân dân:                        □                           + Người nước ngoài:     □

- Mục đích khai thác để phục vụ:

+ Công tác quản lý               □                           + Viết Lịch sử:              □

+ Viết sách:                        □                           + Mục đích cá nhân:      □

+ Mục đích khác:                 □

- Số lượt độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay):

+ Độc giả trong nước: ……………. lượt người;

+ Độc giả nước ngoài: ……………. lượt người;

- Số lượng hồ sơ phục vụ bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay):

+ Tài liệu ……………….. hồ sơ (đvbq);

+ Tư liệu, ấn phẩm ………….. đầu sách.

- Số lượng bản sao cung cấp cho độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay) ……….. trang/năm.

- Số lượng bản chứng thực cung cấp cho độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay) ………… bản/năm.

- Công cụ tra cứu:

Số phông có mục lục thống kê: ……….. Số phông được lập cơ sở dữ liệu: ………………………..

- Trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ:

+ Các cuộc trưng bày tài liệu lưu trữ (tính từ 2000 đến nay): ………………………………;

+ Các cuộc triển lãm tài liệu lưu trữ (tính từ 2000 đến nay): ………………………………;

2.4.2. Tại Lưu trữ cấp huyện

- Đối tượng khai thác, sử dụng: 

+ Nhà nghiên cứu:               □                           + Sinh viên:                   □

+ Cán bộ CC, VC:                □                           + Học sinh:                   □

+ Nhân dân:                        □                           + Người nước ngoài:     □

- Mục đích khai thác:

+ Công tác quản lý               □                           + Viết Lịch sử:              □

+ Viết sách:                        □                           + Mục đích cá nhân:      □

+ Mục đích khác:                 □

- Số lượt độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay):

+ Độc giả trong nước: ……………. lượt người;

+ Độc giả nước ngoài: ……………. lượt người;

- Số lượng hồ sơ phục vụ bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay):

+ Tài liệu ……………….. hồ sơ (đvbq);

+ Tư liệu, ấn phẩm ………….. đầu sách.

- Số lượng bản sao cung cấp cho độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay) ……….. trang/năm.

- Số lượng bản chứng thực cung cấp cho độc giả bình quân hàng năm (tính từ 2005 đến nay) ………… bản/năm.

IV. CƠ SỞ VẬT CHẤT

1. Hệ thống kho lưu trữ

1.1. Kho tạm

- Bố trí chung trong trụ sở UBND: □ Cải tạo từ các nhà làm việc: □

- Diện tích kho bảo quản ………. m2; sức chứa ………… mét giá

- Diện tích phòng đọc ………. m2; …………. chỗ ngồi;

- Diện tích phòng làm việc của cán bộ lưu trữ …………. m2

1.2. Kho lưu trữ chuyên dụng

- Xây trong khuôn viên UBND: □ Xây ngoài khuôn viên UBND: □

- Diện tích kho bảo quản ………. m2; sức chứa ………… mét giá;

- Diện tích phòng đọc ………. m2; …………. chỗ ngồi;

- Diện tích trưng bày triển lãm tài liệu ……………. m2;

- Diện tích phòng làm việc của cán bộ lưu trữ …………. m2.

2. Trang thiết bị

- Trang thiết bị bảo quản:

+ Giá cố định:                                                    Không  □    có   □ ……… mét

+ Giá di động:                                                    Không  □    có   □ ……… mét

+ Máy điều hòa:                                                 Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Máy hút ẩm:                                                   Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Thiết bị báo cháy tự động:                               Không  □    có   □

+ Thiết bị chữa cháy bán tự động:                       Không  □    có   □

+ Bình cứu hỏa:                                                 Không  □    có   □ ………. chiếc

+ Thiết bị tu bổ:                                                 Không  □    có   □

Máy leafcasting:                                                Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy ép nhiệt:                                                    Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy bồi nền:                                                     Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy ép:                                                            Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy xén giấy:                                                    Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Thiết bị bảo hiểm:

Máy chụp micrôphim:                                         Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy tráng rửa micrôphim:                                   Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy quét chuyên dụng:                                      Không  □    có   □ ……… chiếc

Máy ghi micrôphim:                                            Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Nhiệt kế, ẩm kế:                                             Không  □    có   □ ……… chiếc

- Trang thiết bị tổ chức sử dụng:

+ Máy tính:                                                        Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Máy photocopy:                                              Không  □    có   □ ……… chiếc

+ Máy scan thông thường:                                 Không  □    có   □ ……… chiếc

 


NGƯỜI LẬP

……….., ngày … tháng … năm 2009
GIÁM ĐỐC

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 461/VTLTNN-KHTC về việc xin ý kiến Phiếu điều tra về Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ do Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành

Số hiệu: 461/VTLTNN-KHTC
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/06/2009
Nơi ban hành: Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước
Người ký: Vũ Thị Minh Hương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/06/2009
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 461/VTLTNN-KHTC về việc xin ý kiế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký