Tóm tắt Công văn số 4615/TCHQ-GSQL về tạm xuất tái nhập hàng hóa để sửa chữa, bảo hành
Công văn số 4615/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo hành. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu liên quan.
1. Quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để sửa chữa, bảo hành
Văn bản hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra nước ngoài sửa chữa, bảo hành rồi tái nhập trở lại Việt Nam:
- Địa điểm làm thủ tục hải quan: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi quản lý hàng hóa hoặc Chi cục Hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
- Hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm tờ khai hải quan, hợp đồng sửa chữa hoặc bảo hành ký kết với đối tác nước ngoài, hóa đơn (nếu có), tài liệu kỹ thuật chứng minh hàng hóa cần sửa chữa, bảo hành và các chứng từ vận chuyển liên quan.
- Mã loại hình khai báo: Hướng dẫn cụ thể việc áp dụng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS đối với hàng hóa tạm xuất (thường áp dụng mã G61) và tái nhập (thường áp dụng mã G51).
- Thời hạn tạm xuất - tái nhập: Thời hạn này phải được đăng ký rõ ràng với cơ quan hải quan dựa trên thỏa thuận tại hợp đồng sửa chữa, bảo hành giữa doanh nghiệp trong nước và đối tác nước ngoài. Trường hợp cần gia hạn, doanh nghiệp phải thực hiện thông báo và được sự chấp thuận của cơ quan hải quan trước khi hết hạn.
2. Chính sách thuế đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để sửa chữa, bảo hành
Chính sách thuế đối với loại hình này được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Trị giá tính thuế: Đối với hàng hóa tạm xuất tái nhập để sửa chữa, bảo hành, trị giá tính thuế khi tái nhập không phải là toàn bộ giá trị hàng hóa mà được xác định dựa trên chi phí sửa chữa thực tế, trị giá của linh kiện, phụ tùng thay thế (nếu có) theo hợp đồng ký kết với phía nước ngoài, cộng với phí dịch vụ và chi phí vận chuyển khứ hồi.
- Miễn thuế nhập khẩu: Bản thân hàng hóa gốc khi tái nhập về Việt Nam (sau khi đã được sửa chữa, bảo hành) được miễn thuế nhập khẩu đối với phần giá trị ban đầu của hàng hóa đã được xuất khẩu đi.
- Thuế đối với phần giá trị gia tăng và chi phí sửa chữa: Doanh nghiệp phải nộp thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính trên phần chi phí sửa chữa, bảo hành phát sinh và trị giá linh kiện thay thế do phía nước ngoài cung cấp (nếu việc bảo hành có phát sinh chi phí). Trường hợp bảo hành miễn phí theo điều khoản bảo hành của nhà sản xuất thì không phải nộp thuế cho phần chi phí này.
3. Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
Để ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại hoặc lợi dụng chính sách tạm xuất tái nhập để trốn thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát:
- Kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu, kiểm tra kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật, ký hiệu, số khung, số máy, nhãn mác hoặc các đặc điểm nhận dạng khác của hàng hóa khi tái nhập so với thời điểm tạm xuất để đảm bảo hàng hóa tái nhập đúng là hàng hóa đã tạm xuất đi trước đó.
- Xử lý các trường hợp quá hạn: Đối với các lô hàng quá thời hạn tạm xuất tái nhập đã đăng ký mà doanh nghiệp chưa tái nhập hoặc chưa làm thủ tục gia hạn, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra, xác minh và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về hải quan và quản lý thuế.
4. Trách nhiệm thực hiện của các bên liên quan
- Đối với doanh nghiệp: Phải khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về hàng hóa, xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh mục đích sửa chữa, bảo hành và tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn tạm xuất tái nhập đã đăng ký.
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thông quan nhanh chóng đối với hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh cần sửa chữa gấp, đồng thời thực hiện nghiêm túc công tác hậu kiểm và quản lý thuế theo đúng hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4615/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Triumph International (Việt Nam) LTD |
Trả lời công văn số 350/09/06/TIV ngày 12/09/2006 của Công ty TNHH Triumph International (Việt Nam) LTD về việc hướng dẫn về thời hạn tạm xuất để sửa chữa bảo hành, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Điều 14, chương III Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định: Thương nhân được tạm xuất tái nhập các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải để sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê, theo các hợp đồng sửa chữa, bảo hành, sản xuất, thi công, cho thuê với nước ngoài. Thủ tục tạm xuất tái nhập quy định như sau:
a) Hàng hóa thuộc danh mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu (nếu có quy định cấp phép) phải có giấy phép của Bộ Thương mại.
b) Các loại hàng hóa khác không thuộc điểm a nói trên, thương nhân chỉ cần làm thủ tục tạm xuất tái nhập tại Hải quan cửa khẩu.
Thời hạn tạm xuất tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với đối tác và đăng ký với Hải quan cửa khẩu.
Yêu cầu Công ty nghiên cứu quy định dẫn trên và các quy định có liên quan tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP nói trên của Chính phủ để thực hiện.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |