Giới thiệu về Công văn số 4631 TCT/NV7
Công văn số 4631 TCT/NV7 được ban hành ngày 30/12/2003 bởi Tổng cục Thuế, là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách tài chính về đất đai. Đây là văn bản quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế thống nhất phương án thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với đất đai tại thời điểm ban hành.
Thông tin chi tiết về văn bản:
- Tên văn bản: Công văn số 4631 TCT/NV7 về việc chính sách về đất đai.
- Số hiệu: 4631 TCT/NV7.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 30/12/2003.
- Lĩnh vực điều chỉnh: Thuế, Phí, Lệ phí và Chính sách tài chính đất đai.
Các nội dung chính sách cốt lõi về đất đai:
Dựa trên thẩm quyền của Tổng cục Thuế và nội dung chuyên môn về chính sách đất đai, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau:
- Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính: Làm rõ phương thức tính toán, kê khai và nộp các khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ nhà đất.
- Tháo gỡ vướng mắc cho địa phương: Đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất gặp khó khăn trong việc xác định giá đất tính thuế hoặc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế: Hạn chế sự chồng chéo và sai sót trong quá trình áp dụng luật đất đai và các luật thuế liên quan giữa các Chi cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng:
Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan quản lý thuế thực thi đúng quy định của pháp luật, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch hành chính về đất đai.
Lưu ý: Do văn bản được ban hành từ năm 2003, các chính sách về đất đai đã có nhiều thay đổi qua các thời kỳ Luật Đất đai (2003, 2013, 2024). Người đọc cần đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để áp dụng chính xác cho các trường hợp thực tế ở thời điểm hiện tại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4631 TCT/NV7 | Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2003 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 1079/CT. NV ngày 9 tháng 12 năm 2003 của Cục thuế tỉnh Long an về việc vướng mắc chính sách thu hồi với đất đai; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Luật Đất đai và Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai thì đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa là đất sử dụng vào mục đích công cộng không thuộc đối tượng chịu thuế và đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất không phải nộp tiếp sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Như vậy, các diện tích đất nằm trong quy hoạch sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa được UBND các cấp phê duyệt không thuộc đối tượng thu tiền sử dụng đất. Trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa của gia tộc, mồ mả của nhiều thế hệ chôn cất đã lâu đời nằm trong quy hạch đất, nghĩa địa của thôn, xã thì đối với diện tích đất này cũng không thuộc đối tượng thu tiền sử dụng đất.
Trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa của người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân) gắn liền với đất thổ cư, đất ruộng không thuộc đất nghĩa trang, nghĩa địa của thôn xóm, phường, xã; khi người sử dụng đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất này thì tuỳ theo người sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ hay không hợp lệ và mục đích sử dụng để thu hay không thu tiền sử dụng đất theo quyết định của địa phương.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục thuế tỉnh Long An phối hợp với các cơ quan có liên quan ở địa phương để báo cáo UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |