Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4640/TCHQ-KTTT

Công văn số 4640/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư số 32/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất phương án xử lý các vấn đề liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hải quan.

Các nội dung xử lý vướng mắc trọng tâm

Dựa trên phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 32/2007/TT-BTC, Công văn tập trung hướng dẫn giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi sau:

  • Áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn chi tiết về việc xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và mức thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa ở khâu nhập khẩu, đảm bảo tính đồng bộ và chính xác theo quy định pháp luật.
  • Thủ tục hồ sơ và chứng từ hải quan: Làm rõ các yêu cầu về chứng từ, hóa đơn và hồ sơ khai báo đối với doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục liên quan đến thuế GTGT, giảm thiểu phiền hà và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa.
  • Xử lý vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp: Hướng dẫn cụ thể phương án giải quyết đối với các trường hợp phát sinh hiệu lực hợp đồng, tờ khai hải quan đăng ký quanh thời điểm Thông tư số 32/2007/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Vai trò và hiệu lực thi hành

Công văn số 4640/TCHQ-KTTT đóng vai trò là công cụ hướng dẫn trực tiếp, giúp cơ quan hải quan các cấp thực thi công vụ một cách nhất quán, minh bạch. Đồng thời, văn bản này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu nắm vững quy trình, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4640/TCHQ-KTTT

V/v giải quyết vướng mắc khi thực hiện Thông tư 32/2007/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2007 

 

 

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

Tổng cục Hải quan nhận được phản ảnh của Cục Hải quan địa phương và một số doanh nghiệp vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 32/2007/TT-BTC về thủ tục, hồ sơ khi xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không thu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất trả nước ngoài. Để thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Tại các Điểm 1.19, 1.20, 1.22, Mục II, Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT quy định: Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo đúng nội dung quy định thủ tục, hồ sơ miễn thuế, xét miễn thuế, tạm miễn thuế, hoàn thuế nhập khẩu hiện hành.

Thực hiện các Điểm này, khi làm thủ tục nhập khẩu, các doanh nghiệp khai báo tại phần thuế GTGT trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Cán bộ Hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan để xác định đối tượng không chịu thuế GTGT và ghi trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu phần kiểm tra thuế là hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Lãnh đạo Cục Hải quan hoặc lãnh đạo Chi cục không ra quyết định không thu thuế GTGT như thuế nhập khẩu.

2. Căn cứ Luật thuế GTGT; Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ; Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế GTGT, thì: khi nhập khẩu hàng hóa, nếu doanh nghiệp đăng ký tờ khai theo loại hình tạm nhập tái xuất thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu doanh nghiệp đăng ký tờ khai theo loại hình kinh doanh thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày (đối với trường hợp được ân hạn thuế) kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp hàng hóa đã tái xuất trong thời hạn nộp thuế 30 ngày nêu trên thì doanh nghiệp không phải nộp thuế GTGT tương ứng với số hàng hóa đã tái xuất.

Điều kiện, hồ sơ, thủ tục, trình tự xét không thu thuế GTGT thực hiện theo quy định hiện hành về Điều kiện, hồ sơ, thủ tục, trình tự xét không thu thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhưng đã tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba.

Công văn này thay thế công văn số 3180TCHQ/KTTT ngày 12/7/2004 của Tổng cục Hải quan V/v thủ tục hồ sơ để không thu thuế GTGT và công văn số 4316/TCHQ-KTTT ngày 17/10/2005 của Tổng cục Hải quan V/v không thu thuế GTGT.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục thuế;
- Vụ Chính sách thuế;
- Cục HQ TP. HCM;
(thay trả lời CV số 1540/HQTP-NV)
- Website Hải quan;
- Lưu VT, TCHQ(5).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đặng Thị Bình An

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4640/TCHQ-KTTT về việc giải quyết vướng mắc khi thực hiện Thông tư 32/2007/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 4640/TCHQ-KTTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/08/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4640/TCHQ-KTTT về việc giải quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký