Công văn số 4647/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc áp dụng Thông tư số 22/2009/TT-BTC. Văn bản này đóng vai trò giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tế áp dụng quy định về lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, đặc biệt là các dòng xe bán tải (pick-up) và xe vừa chở người vừa chở hàng.
- Bối cảnh và mục đích ban hành Công văn số 4647/BTC-CST
- Làm rõ các tiêu chí phân loại phương tiện giao thông đường bộ để áp dụng mức thu lệ phí trước bạ thống nhất theo quy định tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Khắc phục tình trạng không đồng nhất trong việc xác định mức thu lệ phí trước bạ giữa các địa phương đối với các dòng xe bán tải cabin kép và xe chuyên dùng.
- Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời ngăn chặn thất thu ngân sách nhà nước do việc áp sai mã loại xe.
- Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về áp dụng Thông tư số 22/2009/TT-BTC
- Nguyên tắc phân loại phương tiện: Việc xác định loại xe để áp dụng mức thu lệ phí trước bạ phải căn cứ vào Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp, kết hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Giao thông vận tải.
- Áp dụng mức thu lệ phí trước bạ đối với xe bán tải (pick-up): Đối với các loại xe bán tải có thiết kế cabin kép, nếu được cơ quan đăng kiểm xác định là xe tải chở hàng cabin kép thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ của xe tải. Trường hợp xe được xác định là xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi thì phải áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ quy định đối với xe chở người dưới 10 chỗ ngồi.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế kiểm tra chặt chẽ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, đối chiếu kỹ thông số kỹ thuật trên giấy chứng nhận đăng kiểm để áp dụng đúng mức thu theo quy định.
- Hiệu lực thi hành và hướng dẫn phối hợp
- Các nội dung hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng đồng bộ với thời điểm có hiệu lực của Thông tư số 22/2009/TT-BTC.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế địa phương phải kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính (Vụ Chính sách Thuế) để được xem xét, giải quyết cụ thể cho từng trường hợp.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 328/SHTT-PCCS ngày 19/03/2009 của Cục Sở hữu trí tuệ và Công văn số 1420/TX-SHCN ngày 04/03/2009 của Công ty TNHH Trường Xuân về nội dung quy định tại khoản 2 Mục III Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/2/2009 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Khoản 1 Mục III Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 4/2/2009 quy định: “Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký”. Theo đó, Thông tư số 22/2009/TT-BTC có hiệu lực vào ngày 21/3/2009.
Khoản 2 Mục III Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 4/2/2009 quy định: “Đối với các đơn đăng ký sỡ hữu công nghiệp đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà các công việc hoặc dịch vụ chưa hoàn thành và chưa nộp phí, lệ phí, nay có yêu cầu và được thực hiện, thì phải nộp phí, lệ phí theo mức quy định tại Thông tư này”.
Căn cứ theo quy định nêu trên và quy định về thủ tục xử lý đối với tất cả các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/2/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, quy định tại khoản 2 Mục III Thông tư số 22/2009/TT-BTC được áp dụng như sau:
1. Đối với các khoản phí, lệ phí nộp trên cơ sở thông báo kết quả thẩm định đơn của Cục Sở hữu trí tuệ trong các trường hợp sau đây thì được áp dụng theo quy định tại Thông tư 132/2004/TT-BTC ngày 30/12/2004 của Bộ Tài chính trong thời hạn đã được ấn định trong các thông báo:
- Trường hợp có Thông báo kết quả thẩm định hình thức đơn đối với tất cả các đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nộp trước ngày 21/2/2009;
- Trường hợp có Thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn đối với tất cả các đơn nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý được công bố trước ngày 21/9/2008;
- Trường hợp có Thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn đối với các đơn sáng chế được công bố trước ngày 21/3/2008 nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn và các đơn sáng chế có yêu cầu thẩm định nội dung trước ngày 21/3/2008 nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn.
2. Đối với các trường hợp còn lại mà đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đã nộp trước ngày Thông tư 22/2009/TT-BTC có hiệu lực mà các công việc hoặc dịch vụ chưa hoàn thành và chưa nộp phí, lệ phí, nay có yêu cầu và được thực hiện, thì phải nộp phí, lệ phí theo mức quy định tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC.
Bộ Tài chính có ý kiến để Cục Sở hữu trí tuệ biết và hướng dẫn các đơn vị có liên quan thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Thông tư 132/2004/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 22/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ Tài chính ban hành