Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 4652/TCT-KK

Công văn số 4652/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm chỉ đạo và hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy mạnh công tác quản lý, giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hoàn thuế nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, phòng chống gian lận thuế hiệu quả.

Các nội dung trọng tâm của Công văn số 4652/TCT-KK

- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT

  • Yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn, chỉ đạo khẩn trương giải quyết các hồ sơ đề nghị hoàn thuế đúng thời hạn quy định.
  • Không để xảy ra tình trạng chậm trễ, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ gây ách tắc nguồn vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu và dự án đầu tư.

- Phân loại và xử lý hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định

  • Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Thực hiện hoàn thuế nhanh chóng cho người nộp thuế nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định. Công tác kiểm tra sau hoàn thuế phải được lên kế hoạch và thực hiện nghiêm túc dựa trên đánh giá rủi ro.
  • Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Tập trung lực lượng để kiểm tra, xác minh các điều kiện hoàn thuế. Việc kiểm tra phải trọng tâm, trọng điểm, tránh kéo dài thời gian không cần thiết.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chống gian lận hoàn thuế

  • Áp dụng quản lý rủi ro trong việc phân tích, đánh giá hồ sơ hoàn thuế GTGT. Chú trọng kiểm tra các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn, doanh nghiệp mua bán với các đối tác có địa chỉ không rõ ràng hoặc có sự thay đổi thông tin liên tục.
  • Xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào, đặc biệt là các mặt hàng nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử có rủi ro cao về hoàn thuế.
  • Kiểm tra chặt chẽ chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của giao dịch.

- Phối hợp liên ngành trong công tác quản lý hoàn thuế

  • Tăng cường phối hợp với cơ quan Hải quan để đối chiếu thông tin về hàng hóa thực xuất khẩu, ngăn chặn tình trạng khai khống số lượng, trị giá hải quan.
  • Chủ động phối hợp với cơ quan Công an trong việc điều tra, xác minh các trường hợp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp, thành lập doanh nghiệp "ma" để trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

- Nâng cao kỷ cương, kỷ luật công vụ của công chức thuế

  • Nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoặc đưa ra các yêu cầu ngoài quy định của pháp luật đối với người nộp thuế.
  • Xử lý nghiêm các công chức, viên chức thiếu trách nhiệm, vi phạm quy trình nghiệp vụ gây ảnh hưởng đến uy tín của ngành Thuế và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 4652/TCT-KK là giải pháp quyết liệt của Tổng cục Thuế nhằm cân bằng giữa hai mục tiêu: một mặt hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất kinh doanh thông qua việc giải ngân nhanh chóng nguồn vốn hoàn thuế GTGT; mặt khác siết chặt kỷ cương, phòng chống thất thoát ngân sách nhà nước trước các thủ đoạn gian lận thuế ngày càng tinh vi.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 4652/TCT-KK
V/v hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 3 tháng 12 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau

Trả lời công văn số 964/CT-KTrT ngày 5/8/2008 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc hoàn thuế GTGT:

Theo quy định tại:

- Điều 8, Điều 9 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;

- Điểm 1 Mục II Phần D Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23 /7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT;

- Điểm 1 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, thì:

+ Trường hợp doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định (xà lan) như Cục thuế đã nêu, có đầy đủ hoá đơn GTGT hợp pháp ghi đúng tên doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp thực hiện đúng, đầy đủ chế độ hạch toán kế toán và thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với tài sản cố định trên.

+ Trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản (trừ sở làm việc, nhà máy, phân xưởng...) có hoá đơn GTGT hợp pháp ghi đúng tên doanh nghiệp, có địa điểm kinh doanh đúng địa chỉ đăng ký, có mã số thuế của doanh nghiệp; thực hiện đúng, đầy đủ chế độ kế toán và nộp thuế theo: phương pháp khấu trừ; doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản trên đất thuộc  sở hữu của doanh nghiệp và thực tế sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp khi kiểm tra sau hoàn thuế, công trình xây dựng chưa có giấy phép xây dựng là vi phạm vào Điều 62 Luật Xây dựng và bị xử phạt theo Luật Xây dựng.

2. Trường hợp doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định (xà lan) chưa đăng ký quyền sở hữu tài sản, chưa đăng ký sang tên, chưa làm thủ tục nộp lệ phí trước bạ:

Theo hướng dẫn tại Điểm 1.1 Mục I Phần III và Mục II Phần IV Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ, quy định về kê khai lệ phí trước bạ và trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan liên quan:

Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng hoàn thuế trước kiểm tra sau, nếu doanh nghiệp chưa đăng ký sang tên, chưa nộp lệ phí trước bạ, thì Cục Thuế phải phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan, kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về lệ phí trước bạ của đơn vị theo quy định.

Trong thời hạn chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển giao tài sản giữa hai bên hoặc ngày ký xác nhận "hồ sơ tài sản hợp pháp" của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp phải kê khai nộp lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế theo đúng quy định tại Điểm 1.1 Mục I Phần III Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 nêu trên.

Trường hợp phát hiện doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp lệ phí trước bạ mà chưa nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước (chưa có Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc Biên lai thu lệ phí trước bạ) thì cơ quan chức năng có liên quan ngừng cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản đó (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định).

Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi khai man, trốn nộp lệ phí trước bạ thì phải truy thu tiền lệ phí trước bạ và xử phạt theo quy định tại Khoản 3, Điều 12 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP của Chính phủ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau biết và thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4652/TCT-KK về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4652/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/12/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/12/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4652/TCT-KK về việc hoàn thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký