Giới thiệu chung về Công văn số 4662 TCT/CS
Công văn số 4662 TCT/CS được ban hành ngày 06/12/2002 bởi Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc xác định và áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các sản phẩm chè trên thị trường Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4662 TCT/CS về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng sản phẩm chè.
- Số hiệu: 4662 TCT/CS.
- Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 06/12/2002.
- Chủ đề điều chỉnh: Thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho các sản phẩm chè.
Nội dung trọng tâm và định hướng quy định
Dựa trên danh mục quản lý và thẩm quyền ban hành của Tổng cục Thuế tại thời điểm năm 2002, văn bản tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi sau đây nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế:
- Phân loại sản phẩm chè để áp thuế: Hướng dẫn chi tiết cách phân loại các sản phẩm chè (bao gồm chè tươi chưa qua chế biến do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt bán ra; chè ở khâu sơ chế; và chè thành phẩm đã qua chế biến công nghiệp, đóng gói) để làm cơ sở áp dụng mức thuế suất thuế GTGT tương ứng.
- Xác định mức thuế suất thuế GTGT cụ thể: Làm rõ mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho từng khâu trong chuỗi sản xuất và cung ứng chè. Thông thường, chè tươi ở khâu trồng trọt tự bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; trong khi chè đã qua chế biến, thương mại sẽ áp dụng các mức thuế suất theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành tại thời điểm đó.
- Hướng dẫn thực hiện thống nhất cho cơ quan thuế địa phương: Đưa ra chỉ đạo nghiệp vụ cụ thể cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm đảm bảo việc áp dụng thuế suất được đồng bộ, tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một mức thuế khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng
Văn bản đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu chè. Đồng thời, công văn này giúp cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế GTGT một cách chính xác, minh bạch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4662 TCT/CS | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2002 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW
Vừa qua, Tổng Cục thuế nhận được công văn của một số địa phương nêu vướng mắc vè thuế suất thuế GTGT sản phẩm chè. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm chè như sau:
Căn cứ vào điểm 2.26 mục II phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/11/2000 của Bộ Tài chính thì sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, phơi sấy khô áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (trừ trường hợp sản phẩm do các tổ chức, cá nhân sản xuất trực tiếp bán ra không chịu thuế GTGT). Như vậy:
Chè tươi qua các công đoạn làm héo, vò, lên men, sấy khô, sàng phân loại thành chè bán thành phẩm để làm nguyên liệu sản xuất chè xanh, chè đen, chè hương là chè khô sơ chế áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% (trừ trường hợp sản phẩm do các tổ chức, cá nhân sản xuất trực tiếp bán ra không chịu thuế GTGT).
Từ chè khô sơ chế hoặc từ chè tươi chế biến thành chè thành phẩm; chè xanh, chè đen, chè hương và các loại chè thành phẩm khác đóng túi lọc, đóng hộp, đóng gói, đóng thùng để bán xuất khẩu và tiêu dùng trong nước là sản phẩm chè đã qua chế biến áp dụng thuế suất 10%.
Đối với trường hợp đã xuất hoá đơn GTGT trước ngày ký công văn này, đã áp dụng thuế suất thuế GTGT khác với hướng dẫn tại công văn này thì không xử lý truy thu hoặc truy hoàn thuế.
Tổng Cục thuế hướng dẫn để Cục thuế các tỉnh, thành phố thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |