Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4668/TCT-TS

Công văn số 4668/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giúp thống nhất quy trình áp dụng pháp luật đất đai, quản lý thu ngân sách và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.

Nội dung trọng tâm của Công văn số 4668/TCT-TS

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, quy trình và thẩm quyền trong việc xác định nghĩa vụ tài chính đất đai, cụ thể gồm các nhóm nội dung sau:

1. Xác định nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất

  • Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Việc tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (đặc biệt là từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở) phải dựa trên mục đích sử dụng, diện tích đất được phép chuyển và thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Áp dụng giá đất: Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại đúng thời điểm ban hành quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Khấu trừ chi phí: Hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp đã nộp trước đó (nếu có) vào số tiền sử dụng đất phải nộp mới, tránh tình trạng thu trùng lặp nghĩa vụ tài chính.

2. Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất

  • Đối tượng thụ hưởng: Rà soát và áp dụng chính xác các quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Hạn mức áp dụng: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được tính trong hạn mức giao đất ở theo quy định của địa phương. Phần diện tích vượt hạn mức (nếu có) phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo quy định.
  • Thủ tục hồ sơ: Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ pháp lý chứng minh đối tượng được miễn, giảm để làm căn cứ ban hành quyết định miễn, giảm thuế đúng đối tượng, đúng chế độ.

3. Quy trình phối hợp liên ngành và thời hạn giải quyết

  • Tiếp nhận thông tin địa chính: Cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp để thực hiện tính toán nghĩa vụ tài chính.
  • Xử lý sai lệch thông tin: Trường hợp phát hiện thông tin trên hồ sơ địa chính chưa rõ ràng hoặc có sai sót, cơ quan thuế phải chủ động phối hợp, chuyển trả hồ sơ để cơ quan Tài nguyên và Môi trường xác định lại, tránh việc tự ý áp đặt thuế sai quy định.
  • Thời hạn thông báo: Đảm bảo ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính đúng hạn.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 4668/TCT-TS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế tại địa phương trong quá trình tính và thu tiền sử dụng đất. Văn bản góp phần tăng cường tính minh bạch, hạn chế tối đa sự chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời chống thất thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4668/TCT-TS
V/v: Thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2005 

 

Kính gửi :

Ông Lý Công Bổn
(Khu phố 2A Phường 1 - thị xã Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị)

Trả lời đơn kiến nghị của Ông Lý Công Bổn ngày 29/11/2005 về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Điểm 4, Mục III, Phần B Thông tư số 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất thì: “Các mức thu tiền sử dụng đất quy định tại Điểm 1, Điểm 2 nêu trên chỉ áp dụng đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở (tính theo hộ gia đình) đối với diện tích vượt hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất”.

Căn cứ quy định tại Điểm 1.2, Phần C Thông tư số 115/2000/TT-BTC nêu trên thì: “Hộ gia đình thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở được áp dụng đối với diện tích trong hạn mức, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác”

Vì vậy, căn cứ vào các văn bản pháp luật hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất trước thời điểm Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2004 và theo đơn trình bày ngày 28/11/2005 của Ông Lý Công Bổn thì Ông sử dụng đất ở ổn định trước ngày 18/12/1980 thuộc diện không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức đất ở. Đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức Ông phải nộp 100% tiền sử dụng đất và không thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất.

Tổng cục thuế thông báo để Ông Lý Công Bổn biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Quảng Trị;
- Lưu: VT, TS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4668/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về chính sách thu tiền sử dụng đất

Số hiệu: 4668/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 23/12/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/12/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4668/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký