Tóm tắt Công văn số 4675/TCT-CS về chính sách thuế đối với hộ nhận khoán khai thác cây cao su
Công văn số 4675/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về chính sách thuế đối với các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán khai thác cây cao su từ các doanh nghiệp. Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc phân loại bản chất của hợp đồng giao khoán để áp dụng đúng các quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
1. Phân loại hình thức giao khoán để xác định nghĩa vụ thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xác định nghĩa vụ thuế phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp và hộ nhận khoán:
- Trường hợp nhận khoán theo hình thức hợp đồng lao động: Nếu cá nhân nhận khoán thực hiện công việc dưới sự quản lý, điều hành trực tiếp của doanh nghiệp, được hưởng lương, tiền công và các chế độ bảo hiểm theo quy định của Bộ luật Lao động thì quan hệ này được xác định là quan hệ lao động.
- Trường hợp nhận khoán theo hình thức hợp đồng kinh tế (giao khoán dịch vụ): Nếu cá nhân, hộ gia đình tự tổ chức sản xuất, tự chịu trách nhiệm về kết quả khai thác, tự quyết định thời gian và phương thức làm việc, doanh nghiệp chỉ nghiệm thu sản phẩm và thanh toán theo đơn giá khoán thì đây được xác định là hoạt động kinh doanh của cá nhân kinh doanh.
2. Chính sách Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hộ nhận khoán
Nghĩa vụ thuế TNCN được xác định tương ứng với từng trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp là người lao động của doanh nghiệp: Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân nhận khoán sẽ được tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho người lao động theo quy định.
- Đối với trường hợp là cá nhân kinh doanh (nhận khoán dịch vụ):
- Nếu cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp (tự trồng trọt, thu hoạch sản phẩm cao su trên diện tích đất được giao khoán) thì thu nhập từ hoạt động này thuộc đối tượng được miễn thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế đối với hộ, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
- Nếu cá nhân chỉ thực hiện dịch vụ khai thác, thu gom mủ cao su cho doanh nghiệp (không phải là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất của mình) thì thu nhập này được xác định là thu nhập từ kinh doanh dịch vụ. Cá nhân phải nộp thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu áp dụng đối với lĩnh vực dịch vụ.
3. Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm mủ cao su khai thác được quy định cụ thể:
- Sản phẩm trồng trọt chưa chế biến: Sản phẩm mủ cao su thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân trực tiếp khai thác và bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Dịch vụ khai thác khoán: Trường hợp hộ nhận khoán thực hiện dịch vụ khai thác cây cao su cho doanh nghiệp và nhận tiền công dịch vụ, hoạt động này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh (áp dụng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu dịch vụ).
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp giao khoán
Doanh nghiệp giao khoán khai thác cây cao su có các trách nhiệm pháp lý sau:
- Khấu trừ và nộp thuế thay: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản chi trả cho cá nhân lao động theo hợp đồng lao động, hoặc thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân kinh doanh nhận khoán dịch vụ theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Lập chứng từ và kê khai: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thay cho các cá nhân nhận khoán theo đúng hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đảm bảo tính minh bạch và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4675/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn 4040/CT-TTHT ngày 28/8/2007 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về chính sách thuế đối với hộ nhận khoán khai thác cây cao su của Công ty Cao su Bà Rịa, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế môn bài
Theo quy định tại Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2003; Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc Điều chỉnh mức thuế Môn bài thì các hộ công nhân nhận khoán trồng cao su của Công ty Cao su Bà Rịa là hộ sản xuất nông nghiệp do đó thuộc đối tượng được miễn thuế môn bài.
2. Về thuế giá trị gia tăng
Tại Điểm 1.1 Mục II Phần A Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính quy định thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng có: Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi; thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Căn cứ quy định trên các hộ công nhân nhận khoán không phải nộp thuế GTGT khi bán sản phẩm từ hoạt động khai thác vườn cao su nhận khoán.
3. Về thuế thu nhập doanh nghiệp
Tại Điều 2 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:
“Đối tượng không thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn, có thu nhập cao.
Việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản sẽ có quy định riêng. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản trình Chính phủ ban hành quy định về việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các đối tượng này.”
Căn cứ quy định trên thì các hộ công nhân nhận khoán khai thác vườn cao su không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, tuy nhiên trường hợp hoạt động khai thác vườn cao su nhận khoán được xác định là sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao phải nộp thuế TNDN theo quy định riêng của Chính phủ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 42/2003/TT-BTC bổ sung, sửa đổi Thông tư 96/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 75/2002/NĐ-CP về điều chỉnh mức thuế môn bài do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2270/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với hộ, cá nhân không kinh doanh có tài sản cho thuê do Tổng cục Thuế ban hành