Tổng quan về Công văn số 4695/TCT-PCCS
Công văn số 4695/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong trường hợp góp vốn bằng tài sản. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của bên góp vốn và quyền lợi khấu hao của bên nhận vốn góp, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
1. Quy định về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp khi góp vốn bằng tài sản cố định
Khi doanh nghiệp thực hiện góp vốn vào doanh nghiệp khác bằng tài sản cố định, hoạt động này được xem xét và xử lý về mặt thuế như sau:
- Xác định giá trị tài sản góp vốn: Giá trị tài sản cố định dùng để góp vốn phải được Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên thành lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp đánh giá và thống nhất bằng văn bản.
- Xác định thu nhập tính thuế của bên góp vốn: Khoản chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của tài sản cố định đem đi góp vốn và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản đó được xác định là thu nhập khác để tính thuế TNDN tại bên góp vốn.
- Thời điểm ghi nhận thu nhập: Thu nhập từ việc đánh giá lại tài sản góp vốn được ghi nhận vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động góp vốn, đảm bảo doanh nghiệp kê khai và nộp thuế TNDN đúng quy định hiện hành.
2. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định nhận góp vốn
Đối với doanh nghiệp nhận tài sản cố định góp vốn, việc trích khấu hao để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ:
- Nguyên giá tài sản cố định nhận góp vốn: Nguyên giá của TSCĐ nhận góp vốn được xác định là giá trị đánh giá lại đã được các thành viên sáng lập hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp nhận vốn góp chấp thuận, phù hợp với các quy định về quản lý tài sản cố định.
- Điều kiện để được trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ: Doanh nghiệp nhận vốn góp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu và giá trị tài sản. Các chứng từ bắt buộc bao gồm: Biên bản góp vốn, Biên bản giao nhận tài sản, Chứng thư định giá của tổ chức có chức năng (nếu có), và hồ sơ chuyển quyền sở hữu tài sản từ bên góp vốn sang bên nhận vốn góp đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.
- Phương pháp và thời gian trích khấu hao: Doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao TSCĐ nhận góp vốn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (như Thông tư số 45/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
3. Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn số 4695/TCT-PCCS mang lại sự minh bạch cho các giao dịch tái cấu trúc doanh nghiệp, mua bán sáp nhập hoặc hợp tác kinh doanh thông qua hình thức góp vốn bằng tài sản:
- Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cố định sang cho doanh nghiệp nhận vốn góp để tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại chi phí khấu hao khi thanh tra, kiểm tra thuế.
- Việc định giá tài sản cố định góp vốn phải khách quan, trung thực và có đầy đủ chứng từ chứng minh để tránh việc cơ quan thuế ấn định thuế do định giá không sát với giá thị trường.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4695/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2005 |
| Kính gửi : | Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Anh Đạt |
Trả lời công văn ngày 1/12/2005 của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng Anh Đạt hỏi về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu hao tài sản cố định góp vốn cổ phần, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Về doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tại Điểm 3.6 Mục II phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN có quy định: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: “Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền thu từng kỳ theo hợp đồng. Trường hợp bên cho thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định phù hợp với việc xác định chi phí của cơ sở kinh doanh.
Tùy theo điều kiện về việc xác định chi phí hợp lý, cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau:
- Số tiền thuê xác định theo từng năm bằng (=) doanh thu trả tiền trước chia (:) cho số năm trả tiền trước.
- Số tiền thuê trả trước cho nhiều năm”.
Căn cứ theo hướng dẫn nêu trên, Công ty có ký hợp đồng cho thuê tài sản (thuê xe ô tô) và có nhận tiền trước cho nhiều kỳ thì doanh thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp từng năm của Công ty được tính phù hợp với chi phí phát sinh theo thời gian hoạt động của từng xe ô tô trong năm chứ không căn cứ theo số tiền trả trước theo hợp đồng.
2) Về khấu hao tài sản góp vốn cổ phần:
Tại Điểm 1 Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC có quy định: Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế: “Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ.
1.1. TSCĐ được trích khấu hao vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các điều kiện sau:
a. TSCĐ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
b. TSCĐ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh TSCĐ thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.
c. TSCĐ phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành”.
Căn cứ quy định nêu trên, năm 2003 Công ty bắt đầu kinh doanh và có nhận góp vốn của các cổ đông bằng tài sản, có biên bản góp vốn bằng tài sản của các cổ đông, tài sản này sử dụng vào sản xuất, kinh doanh và được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của công ty thì công ty sẽ được trích khấu hao TSCĐ vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp kể từ khi tài sản bắt đầu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |