Giới thiệu về Công văn số 4699/TCT-DNNN
Công văn số 4699/TCT-DNNN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với sản phẩm quặng êmênhít (ilmenite). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản xác định đúng nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về thuế giá trị gia tăng đối với quặng êmênhít
Nội dung hướng dẫn tại Công văn tập trung vào việc phân loại sản phẩm và áp dụng chính sách thuế GTGT tương ứng đối với quặng êmênhít trong các khâu lưu thông nội địa và xuất khẩu:
- Phân loại đối tượng chịu thuế GTGT: Việc áp dụng thuế suất GTGT đối với quặng êmênhít phụ thuộc vào mức độ chế biến của sản phẩm. Quặng êmênhít ở dạng thô hoặc chỉ qua công đoạn sàng tuyển, phân loại đơn giản được quản lý chặt chẽ theo nhóm tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến thành sản phẩm khác.
- Chính sách thuế GTGT khi xuất khẩu:
- Trường hợp sản phẩm xuất khẩu là quặng êmênhít thuộc nhóm tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác, hoặc là sản phẩm đã chế biến nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
- Đối với các trường hợp này, doanh nghiệp xuất khẩu không được áp dụng thuế suất 0% và không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất khẩu sản phẩm này.
- Chính sách thuế GTGT trong thương mại nội địa: Hoạt động mua bán, trao đổi sản phẩm quặng êmênhít đã qua chế biến trong thị trường nội địa áp dụng mức thuế suất thuế GTGT theo quy định chung (thông thường là 10%), trừ các trường hợp đặc thù được quy định cụ thể tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế và hạn chế rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Xác định tỷ lệ giá trị tài nguyên và chi phí năng lượng: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định, lập bảng kê và hạch toán chi tiết giá thành sản phẩm để xác định chính xác tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm quặng êmênhít xuất khẩu.
- Kê khai và phân bổ thuế đầu vào: Thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ một cách rõ ràng, tương ứng với doanh thu của nhóm hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
- Hoàn thiện hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc khoáng sản hợp pháp, quy trình công nghệ chế biến và các hóa đơn, chứng từ liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4699/TCT-DNNN | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả Lời Công Văn số 1729/CT-THDT ngày 21/10/2005 của Cục thuế tỉnh Bình Định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) của sản phẩm quặng êmênhít; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/- Theo quy định tại Điểm 25, Mục II, Phần A Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT;
- Quy định tại Điểm 25, Mục II, Phần A Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT;
- Quy định tại Điểm 27, Mục II, Phần A và Điểm I, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì:
Các văn bản trên đều khẳng định, quặng êmênhít xuất khẩu không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, do đó thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để phục vụ SXKD quặng êmênhít xuất khẩu không được khấu trừ hoặc hoàn thuế.
2/ Việc xử lý truy thu, truy hoàn đối với trường hợp kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT không đúng quy định thực hiện theo hướng dẫn tại các thông tư, văn bản về thuế GTGT tùy theo thời điểm phát hiện doanh nghiệp kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT không đúng và hiệu lực thi hành của văn bản tại thời điểm đó.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 2 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3130/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về thuế giá trị gia tăng của sản phẩm quặng êmênhít
- 2 Thông tư 89/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 28/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 4 Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 901TCT/PCCS về việc thuế giá trị gia tăng của quặng êmênhít do Tổng cục Thuế ban hành