Giới thiệu về Công văn số 4710 TCT/NV5
Công văn số 4710 TCT/NV5 được Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành ngày 10/12/2002 nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam ngoài phạm vi của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thời kỳ đó.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của các bên liên quan, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng chịu thuế: Áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ, xây dựng, lắp đặt tại Việt Nam không theo hình thức thành lập pháp nhân theo Luật Đầu tư nước ngoài.
- Nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động dịch vụ, xây lắp. Hướng dẫn áp dụng tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh cụ thể của nhà thầu nước ngoài.
- Nghĩa vụ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Quy định cách thức xác định thu nhập chịu thuế và tỷ lệ % thuế TNDN ấn định trên doanh thu đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam.
- Cơ chế khấu trừ tại nguồn: Khẳng định vai trò và trách nhiệm của bên Việt Nam (bên giao thầu). Theo đó, bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài để nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Hướng dẫn bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo từng lần thanh toán hoặc theo định kỳ, đảm bảo tính kịp thời và đúng quy định của pháp luật thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng
Công văn số 4710 TCT/NV5 đóng vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế trong giai đoạn những năm 2000. Đối với các hồ sơ, hợp đồng nhà thầu phát sinh trong giai đoạn này, nội dung hướng dẫn tại công văn vẫn là cơ sở đối chiếu lịch sử quan trọng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra hoặc quyết toán thuế tồn đọng.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4710 TCT/NV5 | Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2002 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Yên Bái
Trả lời công văn số 462/CT-NV ngày 18/11/2002 của Cục thuế tỉnh Yên Bái về việc thuế đối với các Nhà thầu nước ngoài, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 12/CP ngày 18/02/1997 và Điều 30 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ, đối với một số lĩnh vực kinh doanh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh được thuê tổ chức quản lý (Nhà thầu, Nhà thầu phụ nước ngoài) để quản lý hoạt động kinh doanh. Việc thuê quản lý được thực hiện qua hợp đồng quản lý ký giữa Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các Bên hợp doanh với tổ chức quản lý và phải phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Phí quản lý được tính vào chi phí quản lý của Doanh nghiệp hoặc của các Bên hợp doanh. Hợp đồng quản lý chỉ có hiệu lực sau khi được Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận.
Đối với các hợp đồng ký với các tổ chức, cá nhân nước ngoài (Nhà thầu, Nhà thầu phụ nước ngoài) có nội dung không phải là hợp đồng quản lý, mà là cung cấp các loại dịch vụ hoặc hoạt động xây dựng... Doanh nghiệp hoặc các Bên hợp doanh không phải xin phép Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận. Các chi phí phải trả theo các hợp đồng này được tính vào chi phí hợp lý của Doanh nghiệp hoặc của các Bên hợp doanh theo quy định.
Việc ký kết, thực hiện các hợp đồng quản lý, hợp đồng cung cấp dịch vụ, xây dựng phải thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định hiện hành tại thời điểm phát sinh.Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra các hợp đồng này nhằm tránh việc các Bên ký kết các hợp đồng không hợp lý với mục đích trốn thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Yên Bái biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |