Công văn số 4718/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các Hợp tác xã thông qua chính sách giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước. Văn bản này hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện chính sách miễn giảm theo các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là việc áp dụng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhằm hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
- Đối tượng được áp dụng giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
- Các Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đang được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trực tiếp dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Áp dụng cho cả các trường hợp Hợp tác xã không thuộc đối tượng miễn, giảm nhưng đang được gia hạn thời gian sử dụng đất hoặc các trường hợp có sự thay đổi về thông tin thuê đất nhưng vẫn giữ nguyên hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
- Không áp dụng đối với các trường hợp thuê đất không đúng thẩm quyền hoặc sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê.
- Mức giảm và nguyên tắc xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm
- Mức giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại từng thời kỳ (thông thường là giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm phát sinh nghĩa vụ tài chính).
- Mức giảm này được tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm theo quy định của pháp luật, không bao gồm số tiền thuê đất, thuê mặt nước còn nợ của các năm trước đó và tiền chậm nộp (nếu có).
- Trường hợp Hợp tác xã đang được giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo các quy định khác thì mức giảm theo quy định mới được tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định khác đó.
- Hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với Hợp tác xã
- Đơn đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).
- Các giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của Hợp tác xã và các tài liệu liên quan khác về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết
- Hợp tác xã nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng các hình thức: nộp trực tiếp, gửi qua đường bưu chính hoặc nộp qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để Hợp tác xã hoàn thiện.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế ban hành Quyết định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước hoặc thông báo về việc không thuộc đối tượng được giảm theo quy định.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của các Hợp tác xã trên địa bàn quản lý về Tổng cục Thuế theo quy định.
Tóm lại, Công văn số 4718/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn đồng bộ, nhất quán cho các cơ quan thuế địa phương và các Hợp tác xã trong việc thực hiện quyền lợi giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế tập thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4718/TCT-CS | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng
Trả lời công văn số 627 CT/TH-NV-DT ngày 05/10/2007 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về việc xác định giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với HTX, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2003:
+ Tại Khoản 1 Điều 93 quy định ''Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh”;
+ Tại Khoản 2 Điều 94 quy định: ''Đất để thăm dò khai thác khoáng sản được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản”.
Đất để làm mặt bằng chế biến khoáng sản thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 93 của Luật này.
+ Tại Khoản 2 Điều 95 quy định: ''Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Điều 93 của Luật này''.
- Căn cứ Khoản 4 Điều 13 về nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: ''Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tạt Điều 14, Điều 15 Nghị định này chỉ được thực hiện trực tiếp với đối tượng được thuê và tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp”.
Do đó, toàn bộ diện tích đất thuê của Hợp tác xã, bao gồm trụ sở làm việc, sân kho, nhà xưởng đã được xác định trong Hợp đồng thuê đất thì được xem xét giảm tiền thuê đất theo chế độ quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2871/TCT-CS năm 2013 xác định tiền thuê đất phải nộp của Công ty Dầu khí Đài Hải Hà Tây do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 80/TCT-CS năm 2014 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2332/VPCP-KTTH năm 2015 về tiền thuê mặt nước, mặt biển đối với khai thác dầu khí do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Công văn 2871/TCT-CS năm 2013 xác định tiền thuê đất phải nộp của Công ty Dầu khí Đài Hải Hà Tây do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 80/TCT-CS năm 2014 tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2332/VPCP-KTTH năm 2015 về tiền thuê mặt nước, mặt biển đối với khai thác dầu khí do Văn phòng Chính phủ ban hành