Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn số 4744/TCT-DNNN

Công văn số 4744/TCT-DNNN là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là khối doanh nghiệp nhà nước và các cơ quan thuế địa phương, thực hiện thống nhất các quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản

  • Tên văn bản: Công văn số 4744/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
  • Ký hiệu văn bản: 4744/TCT-DNNN.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Lĩnh vực áp dụng: Thuế, Phí và Lệ phí, đặc biệt tập trung vào Thuế giá trị gia tăng (GTGT).

Các nội dung cốt lõi về xác định đối tượng chịu thuế GTGT

Dựa trên tiêu đề và định hướng nghiệp vụ của Tổng cục Thuế đối với các văn bản hướng dẫn về thuế GTGT, nội dung trọng tâm xoay quanh các nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế bao gồm:

  • Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế GTGT: Hướng dẫn phân loại các nhóm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế GTGT theo các mức thuế suất quy định, đảm bảo không bỏ sót nguồn thu ngân sách nhà nước.
  • Phân biệt đối tượng không chịu thuế và đối tượng chịu thuế: Làm rõ ranh giới pháp lý giữa các mặt hàng, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT (ví dụ: sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến, dịch vụ y tế, giáo dục theo quy định pháp luật) và các đối tượng phải chịu thuế để doanh nghiệp áp dụng chính xác khi xuất hóa đơn.
  • Hướng dẫn áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Giải quyết các vướng mắc đặc thù của khối doanh nghiệp nhà nước trong quá trình chuyển nhượng tài sản, thực hiện các dự án đầu tư hoặc cung cấp dịch vụ công ích có sử dụng ngân sách nhà nước liên quan đến nghĩa vụ thuế GTGT.
  • Trách nhiệm thực thi của cơ quan thuế địa phương: Yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào hướng dẫn tại công văn này để kiểm tra, giám sát và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh thất thu thuế hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 4744/TCT-DNNN đóng vai trò là công cụ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thực tế cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT. Việc làm rõ đối tượng chịu thuế giúp hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và đúng pháp luật.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4744/TCT-DNNN
V/v: Xác định đối tượng chịu thuế GTGT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2005 

 

Kính gửi:  Tổng công ty xăng dầu Việt Nam 

 

Trả lời công văn số 2094/XD ngày 21/12/2005 của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam về việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 23 Mục IV Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng thì hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam thuê tàu định hạn (năm) để vận tải, việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT được xác định như sau:

- Đối với trường hợp Tổng công ty thuê tàu định hạn để vận tải, có thời gian vận tải quốc tế chiếm trên 50% thời gian vận tải của năm thuê tàu thì được xác định là hoạt động vận tải quốc tế, Tổng công ty phải đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về danh sách tàu thuê vận tải quốc tế. Trường hợp này dịch vụ cho thuê tàu được xác định là dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điểm 23 Mục IV Phần A Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên. Do vậy, các đơn vị khi cho Tổng công ty thuê tàu để vận tải quốc tế không tính thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT cho thuê tàu ghi rõ là dịch vụ không chịu thuế GTGT.

- Đối với trường hợp Tổng công ty thuê tàu định hạn để vận tải có thời gian vận tải quốc tế chiếm dưới 50% thời gian vận tải của năm thuê tàu được xác định là vận tải nội địa, các dịch vụ cung ứng cho con tàu bao gồm cả dịch vụ cho thuê tàu phải chịu thuế GTGT theo chế độ quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Tổng công ty xăng dầu Việt Nam biết và tổ chức thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế TP. Hà Nội;
- Lưu: VT, DNNN (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4744/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế về việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Số hiệu: 4744/TCT-DNNN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/12/2005
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4744/TCT-DNNN của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký