Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 4749 TCT/NV4

Công văn số 4749 TCT/NV4 được ban hành ngày 13/12/2002 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc giải quyết hồ sơ và thực hiện thủ tục hoàn trả lệ phí trước bạ cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật thuế.

Các trường hợp được xem xét hoàn trả lệ phí trước bạ

Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc hoàn trả lệ phí trước bạ được xem xét giải quyết dựa trên các trường hợp thực tế sau:

  • Giao dịch tài sản không thành công hoặc bị hủy bỏ: Trường hợp người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ nhưng sau đó hợp đồng chuyển nhượng, mua bán, tặng cho tài sản bị hủy bỏ hợp pháp hoặc không thực hiện được, dẫn đến việc không đăng ký được quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Cơ quan nhà nước từ chối cấp giấy chứng nhận: Khi người nộp thuế đã nộp lệ phí trước bạ nhưng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đó do không đủ điều kiện pháp lý theo quy định.
  • Nộp thừa hoặc nộp nhầm: Các trường hợp người nộp thuế xác định sai số thuế phải nộp dẫn đến nộp thừa so với thông báo của cơ quan thuế, hoặc có sự nhầm lẫn trong quá trình nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Nguyên tắc và thủ tục xử lý hoàn trả

Để được hoàn trả lại số tiền lệ phí trước bạ đã nộp, người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương cần tuân thủ các bước phối hợp chặt chẽ:

  • Hồ sơ đề nghị hoàn trả: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh việc đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bao gồm chứng từ, biên lai nộp lệ phí trước bạ bản gốc) kèm theo văn bản đề nghị hoàn trả và các giấy tờ minh chứng cho việc giao dịch không thành hoặc bị từ chối cấp giấy chứng nhận.
  • Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan thuế: Chi cục Thuế nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chứng từ gốc với dữ liệu thu nộp ngân sách. Sau khi xác định thông tin chính xác, hợp lệ và chưa được giải quyết hoàn trả lần nào, cơ quan thuế sẽ lập hồ sơ đề nghị hoàn trả gửi Kho bạc Nhà nước đồng cấp để thực hiện chi trả lại tiền cho người nộp thuế.
  • Yêu cầu về tính chính xác: Quá trình xử lý phải đảm bảo tính minh bạch, đối chiếu kỹ lưỡng giữa các bên liên quan để tránh thất thoát ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi trục lợi.

Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn số 4749 TCT/NV4 đóng vai trò là cơ sở hướng dẫn thực tiễn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho cơ quan thuế địa phương trong việc xử lý các khoản thu nộp thừa, nộp nhầm hoặc các giao dịch tài sản không hoàn thành. Văn bản này góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 4749 TCT/NV4
V/v hoàn trả lệ phí trước bạ

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2002

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An

Trả lời công văn số 1063/CT-NV ngày 5/11/2002 của Cục thuế tỉnh Long An về thoái thu lệ phí trước bạ, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 1, mục I và tiết d, điểm 2, mục III Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP  ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ thì "Ô tô... Xe máy" phải chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng và "Đối với khoản lệ phí trước bạ, tiền phạt thu không đúng quy định đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước thì cơ quan Thuế có trách nhiệm đề nghị cơ quan Tài chính ra lệnh hoàn trả...".

Do đó, trường hợp cơ quan Thuế đã thu lệ phí trước bạ đối với xe máy (xe máy bị đục khung, đục số và bị xử lý tạm giữ), ô tô (là lái xe tải cũ, đã sử dụng, sau khi kiểm định thì đã quá hạn sử dụng; xe ô tô du lịch tay lái nghịch nhập khẩu) nhưng xe máy, ô tô trên đây không được phép đăng ký quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì cơ quan Thuế yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại cho cơ quan Thuế hồ sơ đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đồng thời làm thủ tục đề nghị cơ quan Tài chính. Kho bạc Nhà nước hoàn trả lại tiền lệ phí cho tổ chức, cá nhân đã nộp vào ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2000/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Long An biết và thực hiện./.

 

KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 4749 TCT/NV4 ngày 13/12/2002 của Bộ Tài chính-Tổng Cục thuế về việc hoàn trả lệ phí trước bạ

Số hiệu: 4749TCT/NV4
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/12/2002
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 4749 TCT/NV4 ngày 13/12/2002 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký